Báo cáo kết quả hoạt động khoa học và công nghệ năm 2012 và phương hướng nhiệm vụ công tác năm 2013
Người đăng tin: Test Test Ngày đăng tin: 14/11/2012 Lượt xem: 31

1. Về công tác tham mưu

Tham mưu cho UBND thành phố Đà Nẵng ban hành các văn bản quy phạm pháp luật cụ thể về hoạt động KH&CN:

- Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND ngày 02/3/2012 ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

- Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 03/3/2012 ban hành Quy chế khen thưởng trong hoạt động khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng.

- Quyết định số 1906/QĐ-UBND ngày 15/3/2012 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng

2. Về hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

a) Đề tài cấp Nhà nước

Tham mưu cho UBND thành phố trình Bộ Khoa học và Công nghệ hỗ trợ thực hiện 15 đề tài cấp Nhà nước năm 2013 (bao gồm 07 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp nhà nước và 08 nhiệm vụ hỗ trợ phát triển khu công nghệ cao thành phố Đà Nẵng).

b) Dự án Nông thôn miền núi

- Tiến hành nghiệm thu 01/03 dự án so với kế hoạch năm: nghiệm thu cấp cơ sở Dự án do Trung ương quản lý “Xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ sinh học sản xuất thức ăn bổ sung cho tôm, cá và chế phẩm vi sinh xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản tại Đà Nẵng” do Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Thanh Toàn chủ trì. Dự án đã xây dựng được mô hình ứng dụng công nghệ vi sinh sản xuất chế phẩm vi sinh bổ sung, xây dựng 02 mô hình sử dụng chế phẩm thức ăn bổ sung và chế phẩm sinh học xử lý môi trường vào nuôi tôm cá tại tỉnh Quảng Nam. Dự án đã được Bộ Khoa học và Công nghệ nghiệm thu.

- Kiểm tra tiến độ thực hiện 02 dự án Nông thôn miền núi thuộc Dự án ủy quyền địa phương quản lý do Trung tâm Công nghệ sinh học Đà Nẵng chủ trì:

+ Dự án “Xây dựng mô hình trồng thương phẩm các loài hoa có giá trị cao phục vụ nền nông nghiệp đô thị tại thành phố Đà Nẵng”. Dự án được triển khai đúng tiến độ, nội dung và sản phẩm phù hợp với hợp đồng.

+ Dự án “Xây dựng mô hình nhân giống một số cây dược liệu bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật tại thành phố Đà Nẵng”. Tiến độ triển khai bị chậm so với hợp đồng đã ký kết. Sở đề nghị Cơ quan chủ trì và Chủ nhiệm dự án có phương án đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án đảm bảo thời gian nghiệm thu theo đúng hợp đồng đã ký kết.

- Ký kết hợp đồng với Văn phòng Chương trình nông thôn miền núi thuộc Bộ KH&CN triển khai thực hiện Dự án: “Xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất hoa chậu, hoa thảm phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp và du lịch sinh thái bền vững cho thành phố Đà Nẵng” do Trung tâm Công nghệ Sinh học Đà Nẵng chủ trì với tổng kinh phí là 7.150.000.000 đồng, trong đó kinh phí TW là 3.150.000.000 đồng, kinh phí địa phương là 1.968.700.000 đồng, kinh phí khác: 2.031.300.000 đồng.

- Tổ chức xét chọn và trình UBND thành phố đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt danh mục 03 dự án Nông thôn miền núi trong kế hoạch năm 2013. Đến nay, Bộ KH&CN đã phê duyệt và hỗ trợ kinh phí thực hiện 02 dự án: Dự án “Ứng dụng công nghệ, xây dựng mô hình nhân giống và sản xuất lan Hồ điệp quy mô công nghiệp tại Đà Nẵng” do Trung tâm Công nghệ Sinh học chủ trì; Dự án “Nghiên cứu xây dựng phát triển mô hình chăn nuôi thỏ trắng Newzeland trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng” do UBND huyện Hòa Vang chủ trì.

c) Đề tài cấp thành phố:

* Đề tài chuyển tiếp sang năm 2012:

- Tiến hành nghiệm thu 01/08 đề tài so với kế hoạch năm: Đề tài “Nghiên cứu chất lượng sống của bệnh nhân động kinh ở người lớn tại thành phố Đà Nẵng” do Bệnh viện Tâm thần Đà Nẵng chủ trì. Trên cơ sở đánh giá chất lượng sống của bệnh nhân động kinh và xác định các yếu tố ảnh hưởng, đề tài đã đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao chất lượng sống của bệnh nhân động kinh tại thành phố Đà Nẵng. Kết quả, xếp loại khá.

- Kiểm tra tiến độ thực hiện 13/26 đề tài so với kế hoạch năm: 03 đề tài do Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội chủ trì (Đề tài “Xây dựng chính sách khuyến khích chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp thành phố Đà Nẵng đến năm 2020”; Đề tài “Xây dựng chính sách nhà ở cho hộ thu nhập thấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” và Đề tài “Phát triển liên kết kinh tế giữa nông dân với các chủ thể khác ở thành phố Đà Nẵng”); Đề tài “Nghiên cứu luận cứ khoa học và kinh tế xã hội làm cơ sở xây dựng đề án phát triển đội ngũ trí thức thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011-2020” do Sở KH&CN chủ trì; Đề tài “Bài toán mạng giao thông và ứng dụng quản lý quy hoạch phân luồng giao thông ở thành phố Đà Nẵng” do Trường Đại học Sư phạm chủ trì; Đề tài "Điều tra nghiên cứu nguồn giống của một số nguồn lợi thủy sinh vật chủ yếu liên quan đến rạn san hô vùng ven bờ Đà Nẵng, từ đó đề xuất các giải pháp bảo vệ và quản lý" do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì; Đề tài “Nghiên cứu đề xuất mô hình tổ chức dạy học buổi thứ hai ở các trường Tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” do Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì; Đề tài “Quần đảo Hoàng Sa của Việt Nam qua các tài liệu lưu trữ của chính quyền Việt Nam Cộng hoà giai đoạn 1954-1975” do Sở Nội vụ chủ trì; Đề tài “Xây dựng cơ sở dữ liệu địa danh, tên đường thành phố Đà Nẵng trên Internet” do Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Đà Nẵng chủ trì; Đề tài “Điều tra, đánh giá đất làm cơ sở cho việc quy hoạch và chuyển dịch cây trồng phù hợp ở một số xã trọng điểm của huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng” do Trung tâm Công nghệ Sinh học Đà Nẵng chủ trì; Đề tài “Nghiên cứu phát triển thiết bị chụp X-quang kỹ thuật số trên hệ thống mở” do Trung tâm Phát triển Hạ tầng Công nghệ thông tin Đà Nẵng chủ trì; Đề tài "Nghiên cứu các giải pháp xử lý ô nhiễm, cải tạo hồ Đảo Xanh và hồ Công viên 29-3 thành phố Đà Nẵng" do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng chủ trì.

Về cơ bản, các đề tài đã bám sát theo nội dung, mục tiêu đã được phê duyệt. Tuy nhiên, một số đề tài triển khai chậm so với tiến độ trong thuyết minh đề cương nghiên cứu.

* Đề tài mới năm 2012:

- UBND thành phố đã phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ gồm 14 đề tài. Tiến hành thông báo đến cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài xây dựng thuyết minh đề cương nghiên cứu. Đến nay, đã họp xét duyệt 12/14 đề tài, có 01 đề tài không thực hiện sau khi họp xét duyệt thuyết minh đề cương.

- Ký hợp đồng triển khai thực hiện 03 đề tài: Đề tài “Khảo sát, sưu tầm hiện vật và lập bản đồ di tích Chămpa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” do Bảo tàng Điêu khắc Chăm Đà Nẵng chủ trì; Đề tài “Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đến phát triển kinh tế của thành phố Đà Nẵng” do Viện Nghiên cứu Phát triển Kinh Tế - Xã hội Đà Nẵng chủ trì; Đề tài “Nghiên cứu diễn biến lòng sông Vu Gia (xói lở, bồi tụ) khi các công trình thủy điện ở thượng du đi vào hoạt động và đề xuất giải pháp khắc phục” do Viện Địa lý chủ trì.

- Trình UBND thành phố bổ sung 01 đề tài “Giải pháp tăng thu ngân sách bền vững trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2020” do Viện Nghiên cứu Phát triển Kinh tế - Xã hội Đà Nẵng đề xuất thực hiện trong năm 2012.

d) Đề tài cấp cơ sở:

- Tiến hành nghiệm thu 10/12 đề tài so với tiến độ.

+ Đề tài “Phân tích, đánh giá thực trạng bệnh gây hại dây leo bìm bìm làm cơ sở nghiên cứu xử lý dây leo bìm bìm tại khu vực Sơn Trà và nam đèo Hải vân” do Trung tâm Công nghệ Sinh học Đà Nẵng chủ trì. Đề tài bước đầu đã xác định được một số tác nhân gây bệnh trên dây leo bìm bìm, để làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo. Kết quả, xếp loại đạt.

+ Đề tài “Du nhập và trồng thử nghiệm giống hoa chuông kép trong điều kiện nông hộ tại thành phố Đà Nẵng” do Trung tâm Khuyến ngư nông lâm chủ trì. Đề tài đã xây dựng được mô hình trồng hoa chuông kép cho nông dân, hoàn thiện quy trình và đánh giá tính thích nghi của cây hoa chuông kép trên địa bàn thành phố. Kết quả, xếp loại đạt.

+ Đề tài “Nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả nổ mìn, đảm bảo an toàn và giảm thiểu những tác động có hại đến môi trường trong hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để khai thác đá và thi công công trình trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” do Sở Công Thương chủ trì. Đề tài đã nghiên cứu được một số vật liệu nổ, phương pháp nổ, giải pháp quản lý và đề xuất áp dụng phương pháp nổ mìn vi sai phi điện để khai thác mỏ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Kết quả, xếp loại đạt.

+ Đề tài “Xây dựng chương trình quản lý dữ liệu thông tin về nhà ở chung cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” do Sở Xây dựng chủ trì. Đề tài đã xây dựng được chương trình trên nền phần mềm NetBeans IDE; cung cấp thông tin về tình hình triển khai, quản lý, sử dụng, thông tin hiện trạng, …và các thông tin khác liên quan đến nhà ở chung cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Kết quả, xếp loại đạt.

+ Đề tài “Một số giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng, kiến trúc xanh, vật liệu thân thiện môi trường đối với công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” do Sở Xây dựng chủ trì. Đề tài đã nghiên cứu thực trạng ứng dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng, kiến trúc xanh và vật liệu thân thiện môi trường tại thành phố Đà Nẵng, đồng thời tìm ra nguyên nhân hạn chế của việc ứng dụng các vật liệu vật liệu trên, từ đó đưa ra giải pháp nhằm đẩy mạnh việc ứng dụng dụng các vật liệu thân thiện môi trường đối với công trình xây dựng tại thành phố Đà Nẵng. Kết quả, xếp loại đạt.

+ Đề tài “Nghiên cứu xây dựng mô hình thu gom và vận chuyển rác thải theo phương thức đặt thùng theo giờ” do Công ty TNHH MTC Môi trường Đô thị Đà Nẵng chủ trì. Đề tài cho thấy mức độ quan tâm của cộng đồng dân cư trong công tác bảo vệ môi trường đã tăng lên đáng kể, đây là cơ sở cho việc xem xét, cải tiến hệ thống thu gom chất thải rắn trên địa bàn thành phố. Nghiên cứu cho thấy chi phí áp dụng mô hình thu gom rác thải theo giờ thấp hơn so với chi phí áp dụng mô hình thu gom rác thải cũ trước đây. Kết quả, xếp loại đạt.

+ Đề tài “Nghiên cứu, đổi mới phương pháp đánh giá cán bộ, công chức, viên chức tại thành phố Đà Nẵng” do Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng chủ trì. Đề tài đã xây dựng được hệ thống các tiêu chí và quy trình, phương pháp đánh giá cán bộ, công chức, viên chức, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của UBND thành phố về đánh giá cán bộ, công chức, viên chức. Kết quả, xếp loại đạt.

+ Đề tài “Xây dựng tiêu chí và quy trình đánh giá năng lực nghiệp vụ sư phạm của giáo viên bổ túc trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” do Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Đà Nẵng chủ trì. Đề tài xây dựng được bộ tiêu chí và quy trình đánh giá năng lực nghiệp vụ sư phạm của giáo viên bổ túc trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Kết quả, xếp loại đạt.

+ Đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng Đề án tổng thể về công tác ngoại giao kinh tế của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020” do Sở Ngoại vụ thành phố Đà Nẵng chủ trì. Đề tài đã đưa ra được đề án tổng thể về công tác ngoại giao kinh tế tại Đà Nẵng trong giai đoạn 2011-2015. Kết quả, xếp loại đạt.

+ Đề tài “Xây dựng bộ tiêu chí và quy trình đánh giá trường học xanh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” do Chi cục Bảo vệ Môi trường Đà Nẵng chủ trì. Đề tài đã xây dựng được quy trình đánh giá, bình chọn nhà trường xanh phù hợp với tình hình thực tế và khả năng đáp ứng của các trường học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Kết quả, xếp loại đạt.

- Tổ chức họp xét chọn, phê duyệt danh mục nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở năm 2012 gồm 10 nhiệm vụ.

- Ký hợp đồng thực hiện 05 đề tài: Đề tài “Nghiên cứu và đề xuất biện pháp nhằm tăng cường chuẩn bị kỹ năng cho trẻ mầm non 5 tuổi vào học lớp 1”; Đề tài “Tôn giáo Đà Nẵng - lịch sử, hiện tại và xu hướng vận động”; Đề tài “Tăng cường vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong công tác phòng, chống tham nhũng”; Đề tài “Sự kiện 76 ngày đêm làm chủ thành phố Đà Nẵng (1966)”; Đề tài “Liên kết xúc tiến quảng bá điểm đến Đà Nẵng”.

e) Công tác khác:

- Tổ chức Cuộc họp Hội đồng KH&CN cấp thành phố lần thứ nhất năm 2012 với các nội dung: Thảo luận về chương trình hoạt động của Hội đồng năm 2012; Phương thức triển khai Quy chế hoạt động của Hội đồng; Quy chế hoạt động xét, công nhận sáng kiến cấp thành phố của Hội đồng KH&CN thành phố; Thảo luận về danh mục các nhiệm vụ KH&CN cấp thành phố năm 2012. Trên cớ sở góp ý của Hội đồng, Sở đã hoàn thiện lại Quy chế hoạt động xét, công nhận sáng kiến cấp thành phố của Hội đồng và xin ý kiến các thành viên Hội đồng KH&CN thành phố lần cuối trước khi trình UBND thành phố ban hành để triển khai thực hiện.

- Tổ chức Hội đồng nghiệm thu kết quả xây dựng các Chương trình khoa học và công nghệ.

- Cấp giấy chứng nhận kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ cho 12 đề tài: 05 đề tài cấp thành phố và 07 đề tài cấp cơ sở.

- Tổ chức bàn giao kết quả nghiên cứu 10/15 đề tài nghiệm thu năm 2011 cho các đơn vị ứng dụng trên địa bàn thành phố. 04/15 đề tài được ứng dụng trực tiếp tại cơ quan chủ trì.

3. Về hoạt động quản lý công nghệ và an toàn bức xạ hạt nhân

- Thẩm định công nghệ, thiết bị công nghệ sản xuất ống bê tông thuộc Dự án đầu tư công nghệ sản xuất sạch thân thiện môi trường của Công ty TNHH MTV Vật liệu xây dựng - Xây lắp và Kinh doanh nhà Đà Nẵng.

- Tham gia thẩm tra công nghệ xử lý chất thải rắn của Dự án Đầu tư nhà máy xử lý rác thải rắn tại thành phố Đà Nẵng.

- Tổ chức lấy ý kiến chuyên gia thẩm định hồ sơ thiết kế công trình lắp đặt đèn chiếu sáng công nghệ Nano cho các ngõ xóm quận Hải Châu.

- Cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm cho Công ty Cổ phần Á Vận.

- Hướng dẫn hồ sơ gia hạn, cấp phép hoạt động an toàn bức xạ hạt nhân cho 22 cơ sở.

- Cấp Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang cho 13 cơ sở: Trung tâm Pháp y, Trung tâm Y tế Quận Liên Chiểu; Trung tâm Y tế quận Thanh Khê; Trung tâm Y tế quận Ngũ Hành Sơn; Bệnh viện Phụ nữ; Bệnh viện Đà Nẵng; Phòng khám Gia Đình Đà Nẵng; Phòng X-quang Phạm Hùng Chiến; Bệnh viện Phụ sản - Nhi; Bệnh viện Hoàn Mỹ; Công ty TNHH MTV Nha khoa Quốc tế; Bệnh viện Da liễu; Phòng X-quang Lê Thị Mai Trang.

- Cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho 08 cá nhân: Ông Huỳnh Đình Lai (Phòng khám 154 Hải Phòng); Ông Đoàn Văn Dũng (Phòng Khám Gia Đình Đà Nẵng); Ông Nguyễn Tấn Bửu (Phòng X-quang Lê Thị Mai Trang); Ông Hoàng Ngọc Thành (Trung tâm Y tế quận Ngũ Hành Sơn); Ông Nguyễn Hoàng Thảo (Trung tâm Pháp y), Ông Vũ Nguyên Nam (Bệnh viện Da Liễu Đà Nẵng), Ông Ngô Văn Dũng (Trung tâm Y tế quận Liên Chiểu) và Ông Phạm Minh Trí (Công ty TNHH MTV Nha khoa Quốc tế).

- Phối hợp với Cục An toàn bức xạ và hạt nhân tổ chức lớp đào tạo An toàn bức xạ năm 2012 cho 85 học viên đến từ các tổ chức y tế, các tổ chức liên quan đến công tác bức xạ hạt nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

- Phối hợp với Cục Phát triển thị trường và Doanh nghiệp khoa học công nghệ tổ chức Hội nghị tập huấn phổ biến các văn bản chính sách của Nhà nước về phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

- Thông báo cho 60 cơ sở chuyên khoa răng hàm mặt trên địa bàn thành phố yêu cầu khai báo, làm hồ sơ cấp phép và sử dụng thiết bị X-quang răng. Kết quả, có 03 cơ sở đã tiến hành khai báo và được cấp giấy xác nhận khai báo thiết bị X-quang (Phòng khám răng Vũ Duy Hưng, Phòng nha Thiện Mỹ và Nha khoa Sài Gòn).

4. Về hoạt động sở hữu trí tuệ, phong trào lao động sáng tạo, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật

- Lấy ý kiến góp ý của các sở, ban, ngành có liên quan để tham mưu cho UBND thành phố ban hành Chương trình phối hợp hành động phòng và chống xâm phạm quyền Sở hữu trí tuệ giai đoạn 2 (2012-2015) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

- Phối hợp với Công ty cổ phần truyền thông Sao Bắc Á thực hiện phóng sự “Đà Nẵng phát triển và bảo vệ quyền Sở hữu trí tuệ” cho chương trình truyền hình “Sản phẩm địa danh” trên kênh info-VTV9.

- Tổ chức các sự kiện nhân ngày SHTT thế giới 26/4: Phối hợp với Đài Phát thanh-Truyền hình Đà Nẵng tổ chức buổi tọa đàm với chủ đề “Tôn vinh sáng tạo và Bảo vệ quyền SHTT”; Biên soạn, thiết kế, in ấn và phát hành 550 poster và 3.300 tờ rơi tuyên truyền quyền Sở hữu trí tuệ đến 42 đơn vị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

- Tổ chức lớp tập huấn “Một số kiến thức về mã số mã vạch, ghi nhãn hàng hóa và nhãn hiệu” cho 70 học viên là cán bộ quản lý và thực thi của một số sở, ban ngành liên quan, UBND các quận huyện và một số doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, nhằm phổ biến kiến thức và quy định của pháp luật về sử dụng mã số mã vạch và ghi nhãn hàng hóa cho sản phẩm để có thể ứng dụng vào thực tiễn sản xuất, kinh doanh cũng như thực thi pháp luật trong lĩnh vực này.

- Triển khai các dự án thuộc Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2011 - 2015 (Chương trình 68):

+ Dự án Xây dựng và phát sóng chương trình “Sở hữu trí tuệ và cuộc sống” trên Đài phát thanh và truyền hình thành phố Đà Nẵng thực hiện trong 2 năm 2011-2012 (dự án do TW ủy quyền cho địa phương quản lý): Kiểm tra định kỳ lần thứ nhất tiến độ dự án, kết quả dự án thực hiện đúng tiến độ thực tế, đảm bảo nội dung, chất lượng, kinh phí chi đúng hạng mục cho 07 kỳ phóng sự, 02 tọa đàm được phát sóng.

+ Dự án bổ sung thực hiện trong 02 năm 2012-2013: Dự án “Quản lý và phát triển nhãn hiệu chứng nhận “Non Nước” dùng cho các sản phẩm thủ công mỹ nghệ từ đá của làng đá Non Nước, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng”; Dự án “Tạo lập, quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể cho sản phẩm “Chả cá Thanh Khê” dùng cho sản phẩm chả cá của quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng”. 02 dự án này đã có ý kiến thẩm định Cục Sở hữu trí tuệ về nội dung và kinh phí. Đang phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho UBND thành phố Đà Nẵng về kinh phí đối ứng địa phương để có thể triển khai thực hiện theo đúng quy định.

+ Đối với các dự án triển khai thực hiện trong 02 năm 2013-2014: Bộ KH&CN đã phê duyệt nội dung và phần kinh phí TW để triển khai thực hiện 02 dự án do TW quản lý (Dự án “Tăng cường năng lực thực thi Sở hữu trí tuệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”; Dự án “Tăng cường năng lực khai thác thông tin sở hữu trí tuệ phục vụ công tác nghiên cứu, triển khai của các trường đại học, viện nghiên cứu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”). Đang trình Bộ KH&CN thẩm định nội dung và phần kinh phí TW cho dự án TW ủy quyền cho địa phương quản lý: “Xác lập, quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể "Bánh khô mè Cẩm Lệ” cho sản phẩm bánh khô mè của quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng”.

- Hướng dẫn 56 tổ chức/cá nhân thủ tục đăng ký và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Tính đến thời điểm hiện nay, trên địa bàn thành phố đã có 1855 văn bằng được cấp (nhãn hiệu: 1738; sáng chế và giải pháp hữu ích: 24; kiểu dáng công nghiệp: 93).

15. Về các hoạt động hợp tác trong nước và quốc tế về KH&CN

a) Hợp tác trong nước:

- Tiến hành xây dựng kế hoạch hợp tác thuộc “Chương trình phối hợp hoạt động giữa Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng và Bộ Khoa học và Công nghệ giai đoạn 2012 - 2015”.

- Triển khai lắp đặt hệ thống pin năng lượng mặt trời cho 02 tàu cá thuộc Dự án hợp tác với Viện Vật lý thành phố Hồ Chí Minh “Nghiên cứu Công nghệ mạng Điện mặt trời cục bộ và Triển khai Madicub hỗ trợ an toàn đi biển - phát triển ngư nghiệp”. Thực hiện cuộc khảo sát về các thiết bị sử dụng năng lượng trên 50 tàu cá tại thành phố.

- Chương trình hợp tác với tỉnh Kontom trong lĩnh vực tiết kiệm năng lượng: Xây dựng đề cương chi tiết dự án nghiên cứu các giải pháp nhằm tiết kiệm và sử dụng hiệu quả năng lượng, giảm thất thoát năng lượng theo định hướng thích ứng với biến đổi khí hậu tại tỉnh Kontom giai đoạn 2011-2015.

- Ký kết Chương trình hợp tác với Hội Nông dân thành phố về lĩnh vực khoa học và công nghệ giai đoạn 2011 - 2015.

- Phối hợp với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật vận động và hướng dẫn 02 đơn vị (Cơ sở Huỳnh Thị Điểu; Công ty TNHH MTV Con Đường Xanh) làm hồ sơ tham gia giải thưởng WIPO và Giải thưởng Cúp vàng SHTT năm 2012.

b) Hợp tác quốc tế:

- Hợp tác với Quỹ Bảo vệ Môi trường Mỹ (EDF): Ký kết thỏa thuận hợp tác thực hiện dự án hiệu quả năng lượng tại thành phố Đà Nẵng, nhằm xây dựng đường cơ sở dữ liệu về tiêu thụ điện cho khách sạn và resort. Thu thập thông tin hiện trạng thiết bị tiêu thụ năng lượng của 30 khách sạn, resort trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Phối hợp với EDF, EnerNOC và DanangPC hoàn chỉnh đường cơ sở dữ liệu về hiện trạng tiêu thụ năng lượng cho lĩnh vực khách sạn, resort trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

- Thực hiện dự án khảo sát các tòa nhà thương mại trọng điểm của Bộ Xây dựng dựa trên hợp tác với Enerteam.

- Trong khuôn khổ Dự án Đối tác đổi mới sáng tạo Việt Nam - Phần Lan (Dự án IPP), tổ chức triển khai thực hiện 02 tiểu dự án:

+ Tiến hành kí kết hợp đồng với Ban quản lý Dự án IPP, triển khai thực hiện Tiểu dự án “Xây dựng chính sách hỗ trợ đổi mới sáng tạo và phát triển khoa học công nghệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”. Làm việc với Ban Quản lý Dự án IPP và Bộ KH&CN để đánh giá giữa kỳ tình hình thực hiện dự án, định hướng thực hiện Tiểu dự án trong thời gian đến.

+ Đối với Tiểu dự án“Xây dựng và nâng cao năng lực cho Trung tâm Công nghệ sinh học Đà Nẵng”, Sở đã cử 03 cán bộ đi học tập kinh nghiệm về phát triển nông nghiệp dựa trên công nghiệp công nghệ sinh học tại Phần Lan và tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm tại thành phố Hồ Chí Minh cho 04 cán bộ và tại Hà Nội cho 6 cán bộ.

- Làm việc với Đoàn công tác của Văn phòng Chương trình hành động xanh EcoAction21 - Nhật Bản về việc áp dụng “Chương trình hành động xanh EcoAction21” tại thành phố Đà Nẵng.

- Làm việc với Hiệp hội đồng quốc tế khu vực Đông Nam Á về Dự án Quy hoạch năng lượng mặt trời cho thành phố Đà Nẵng.

- Làm việc với Đoàn công tác của Chương trình Định cư con người Liên hợp quốc tại Việt Nam và các chuyên gia của Cộng hòa Liên bang Đức về Dự án “Quy hoạch nhanh - quản lý hạ tầng, môi trường và tài nguyên bền vững cho các đô thị năng động”.

- Làm việc với Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Sêkông - Lào về chủ trương hợp tác giữa hai bên trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, trao đổi kinh nghiệm, hỗ trợ đào tạo chuyên môn trong lĩnh vực quản lý khoa học và công nghệ. Theo đó, các bên sẽ xây dựng các nội dung hợp tác cụ thể và tổ chức triển khai hàng năm sau khi được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

6. Hoạt động Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

- Tiếp nhận hồ sơ công bố hợp chuẩn của 07 cơ sở cho 07 sản phẩm.

- Tiếp nhận hồ sơ của 56 đơn vị đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu.

- Kiểm định 5411 phương tiện đo (cân các loại: 2001; đồng hồ áp suất: 2063; cột bơm xăng dầu: 573; xitéc ô tô: 192; huyết áp kế: 153; đồng hồ đo nước lạnh: 02; ca đong, bình đong: 127; công tơ điện các loại: 276; hộp quả cân, quả cân: 24), hiệu chuẩn 1473 các phương tiện khác, kiểm tra 100 thiết bị X-quang.

- Thông báo triển khai áp dụng QCVN 7:2011/BKHCN đến hơn 30 doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu sắt thép và triển khai áp dụng QCVN 8:2012/BKHCN đến hơn 12 doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu khí đốt hoá lỏng (trong đó có 04 đơn vị đóng nạp LPG).

- Công tác quản lý ISO hành chính: Tổ chức Hội nghị tổng kết 4 năm thực hiện Đề án triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL) theo tiêu chuẩn ISO 9000 trong hoạt động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp giai đoạn 2006-2010; Hướng dẫn, tổ chức kiểm tra thực tế việc mở rộng HTQLCL phù hợp Đề án 30 tại 14 cơ quan hành chính thuộc thành phố; Hỗ trợ đánh giá nội bộ HTQLCL tại UBND quận Ngũ Hành Sơn, Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng.

- Hoạt động đánh giá chứng nhận: Tiến hành đánh giá cho 11 đơn vị hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố, có 06 đơn vị đã được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp Giấy chứng nhận HTQLCL phù hợp với tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008; đánh giá cấp giấy chứng nhận và đánh giá tái chứng nhận cho 16 đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp.

- Tổ chức đào tạo nghiệp vụ về đo lường, chất lượng trong kinh doanh khí hóa lỏng cho Công ty TNHH MTV kinh doanh khí hóa lỏng Miền Trung.

- Tổ chức họp Hội đồng sơ tuyển Giải thưởng chất lượng quốc gia năm 2012 thành phố Đà Nẵng. Kết quả, Công ty TNHH Công nghệ Tin học Phi Long được Hội đồng sơ tuyển đề xuất Hội đồng quốc gia trao tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia năm 2012.

- Tham mưu, trình UBND thành phố xem xét tặng Bằng khen cho 02 doanh nghiệp là Công ty CP Bình Vinh (Giải Vàng Chất lượng quốc gia năm 2011) và Công ty TNHH Công nghệ Tin học Phi Long (Giải Bạc Chất lượng quốc gia năm từ 2008 đến 2011).

7. Về công tác thanh, kiểm tra và giải quyết kiếu nại, tố cáo

a) Công tác thanh, kiểm tra

- Thanh kiểm tra lĩnh vực kinh doanh xăng dầu tại 56 cơ sở:

- Phối hợp với Chi cục Quản lý thị trường tiến hành thanh tra đột xuất tại địa điểm bán xăng lẻ và kho chứa xăng của bà Thái Thị Hà, địa chỉ: Tổ 25, phường An Hải Tây, quận Sơn Trà, Đà Nẵng theo tin báo của phóng viên Báo Đà Nẵng. Kết quả, cơ sở không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và không có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với loại hàng hóa này; kinh doanh hàng hóa nhập lậu, không có hóa đơn, xuất xứ. Đoàn Thanh tra lấy 01 mẫu xăng A95 và 01 mẫu xăng A92 đem trưng cầu giám định về chất lượng, cho kết quả xăng A95 không đạt theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Chi cục Quản lý thị trường đã xử lý bằng cách phạt tiền 17 triệu đồng và tịch thu hàng hóa nhập lậu gồm 330 lít xăng A92, 140 lít dầu diezel, 30 lít dầu lửa, buộc tiêu hủy 70 lít xăng A95 có chất lượng không phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

- Tiến hành kiểm tra tại 12 cơ sở kinh doanh Gas (khí hóa lỏng) trên địa bàn thành phố. Kết quả, các cơ sở đều có đầy đủ giấy tờ pháp lý theo quy định và ghi nhãn hàng hóa đầy đủ. Về đo lường, có 05/12 cơ sở kinh doanh các loại gas 12 kg không đủ định lượng, xử phạt với tổng số tiền là 10.000.000đ. Đồng thời đề nghị các cơ sở phải định lượng theo quy định đối với hàng hóa gas vi phạm trước khi đưa ra lưu thông.

- Tiến hành kiểm tra về ghi nhãn hàng hóa và định lượng hàng đóng gói sẵn đối với 05 cơ sở kinh doanh cà phê. Kết quả kiểm tra, các cơ sở trên tuân thủ quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hóa và định lượng.

- Tiến hành kiểm tra hàng hóa lưu thông trên thị trường tại 06 cửa hàng đồ chơi trẻ em và 03 cơ sở kinh doanh mũ bảo hiểm . Kết quả:

+ 09/09 cơ sở đều có giấy phép đăng ký kinh doanh.

+ Về ghi nhãn hàng hóa: Đa số các sản phẩm đều ghi nhãn đúng theo Nghị định 89/2006/NĐ-CP của Chính phủ và có gắn dấu hợp quy CR theo quy định. Riêng mặt hàng đồ chơi truyền thống sản xuất thủ công tại Việt Nam (đầu lân, mặt nạ ông địa, lồng đèn giấy) không ghi nhãn trên sản phẩm theo quy định.

+ Về chất lượng: 06/09 cơ sở lưu giữ hồ sơ công bố hợp quy và hồ sơ kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu; 03/09 cơ sở lưu giữ không đầy đủ hoặc không lưu giữ hồ sơ công bố hợp quy và hồ sơ kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu.

Đoàn kiểm tra đã kiến nghị các cơ sở khắc phục các sai phạm trên. Tiến hành lấy 02 mẫu mũ bảo hiểm và 01 mẫu đồ chơi kiểm tra chất lượng. Kết quả thử nghiệm, các mẫu đều đạt chất lượng.

- Phối hợp với Chi cục Quản lý thị trường tiến hành kiểm tra 07 cơ sở kinh doanh vàng trang sức. Kết quả:

+ 07/07 cơ sở đều không ghi đủ nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa về tên, địa chỉ cơ sở sản xuất, vi phạm quy định về ghi nhãn hàng hóa và không lưu giữ hồ sơ về chất lượng hàng hóa.

+ 01 cơ sở không xuất trình được giấy chứng nhận kiểm định và tem kiểm định theo quy định hiện hành, vi phạm pháp luật về đo lường.

+ 01 cơ sở vi phạm về việc không lưu giữ hồ sơ về chất lượng hàng hóa.

Sở đã chuyển hồ sơ cho Chi cục Quản lý thị trường xử lý vi phạm hành chính các cơ sở trên.

- Kiểm tra đo lường phương tiện đo là cân ô tô tại 02 cơ sở. Kết quả kiểm tra phương tiện đo của 02 doanh nghiệp đều đạt yêu cầu theo quy định của pháp luật đo lường.

- Phối hợp với Cục An toàn bức xạ và hạt nhân tiến hành thanh tra 03 cơ sở bức xạ.

- Kiểm tra hoạt động an toàn bức xạ tại 15 cơ sở

+ Về hồ sơ kiểm tra chất lượng thiết bị: Có 14/15 cơ sở có tiến hành kiểm tra chất lượng máy X-quang, trong đó có 03 cơ sở có giấy chứng nhận đã hết hiệu lực.

+ Về hồ sơ đánh giá an toàn phòng chụp X-quang: Có 14/15 cơ sở có hồ sơ; 01 cơ sở không có hồ sơ.

+ 15/15 cơ sở có quyết định bổ nhiệm người phụ trách an toàn bức xạ.

+ 14/15 cơ sở có nhân viên bức xạ đeo liều kế cá nhân khi làm việc; 01 cơ sở có nhân viên bức xạ không đeo liều kế cá nhân khi làm việc.

+ 12/15 cơ sở có khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên bức xạ; 03 cơ sở không khám sức khỏe định kỳ.

+ 15/15 cơ sở đều có Nội quy an toàn bức xạ của đơn vị, đèn báo hiệu, biển cảnh báo, hướng dẫn vận hành an toàn thiết bị, chế độ chụp.

+ Về đo suất liều bức xạ: 13/15 cơ sở có suất liều nằm trong giới hạn cho phép; 02 đơn vị không đo suất liều bức xạ.

b) Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo

- Tiến hành giải quyết đơn tố cáo của Tập đoàn Lafarge - Societe Anonyme (Pháp) đối với bà Phạm Thị Ngọc Hân (386/6 Núi Thành, Đà Nẵng) về hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu Lafarge và chiếm giữ quyền sử dụng tên miền lafarge.com.vn nhằm mục đích cạnh tranh không lành mạnh: Làm việc với Chi cục Quản lý Thị Trường; Sở Thông tin và Truyền thông để có thêm cơ sở giải quyết đơn; Làm việc Công an phường Hòa Cường Bắc xác nhận về việc bà Phạm Thị Ngọc Hân không còn cư trú tại địa phương. Do đó, việc giải quyết đơn của Văn phòng Luật sư A Hòa không còn thuộc thẩm quyền của Sở. Sở chuyển trả hồ sơ cho Văn phòng Luật sư A Hòa để Văn phòng đề nghị các cơ quan có thẩm quyền khác giải quyết.

- Giải quyết đơn tố cáo của Công ty CP phần tự động Đại Nam - thành phố Đà Nẵng đối với Công ty TNHH thang máy Đại Nam - thành phố Hồ Chí Minh về tên thương mại trùng với nhãn hiệu được bảo hộ. Sở đã yêu cầu Công ty CP tự động Đại Nam - thành phố Đà Nẵng cung cấp thêm chứng cứ để có đủ căn cứ xử lý nhưng đến nay vẫn chưa có tin phản hồi.

- Tiến hành giải quyết đơn tố cáo của Ông Vương Quang Hưng (51s Nguyễn Chí Thanh) đối với Cơ sở cà phê CATINAT về hành vi vi phạm nhãn hiệu hàng hóa “Katynat cà phê”. Sở đã chuyển hồ sơ cho Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ xử lý do tình tiết vụ việc phức tạp, có nhiều ý kiến khác nhau từ phía các cơ quan chức năng.

8. Lĩnh vực công nghệ sinh học

Triển khai các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học:

- 02 dự án NTMN do Trung ương quản lý:

+ Dự án“Xây dựng mô hình sản xuất hàng hóa nấm ăn và nấm dược liệu tại Đà Nẵng”: Cử 04 người của Sở và 01 người của Hợp tác xã Nam Hải Vân tham gia đào tạo tiếp nhận công nghệ tại Viện Di truyền Nông nghiệp Hà Nội; Tổ chức 06 lớp tập huấn kỹ thuật nuôi trồng nấm cho 180 người dân tại quận Liên Chiểu, quận Thanh Khê và huyện Hòa Vang; hỗ trợ tổ chức tập huấn kỹ thuật “Xử lý bã thải trồng nấm thành phân hữu cơ vi sinh” tại quận Ngũ Hành Sơn và huyện Hòa Vang; Xây dựng 03 mô hình sản xuất nấm tại Hợp tác xã Hòa Tiến, Hợp tác xã Hải Vân Nam và Hợp tác xã Kim Thanh; tiến hành mở thầu gói mua sắm thiết bị, máy móc.

+ Dự án “Xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất hoa chậu, hoa thảm phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp và du lịch sinh thái bền vững cho Đà Nẵng”: Lập kế hoạch đào tạo và cử cán bộ đi tiếp nhận 13 quy trình công nghệ tại Hà Nội; Đã hoàn thành phê duyệt hồ sơ kinh tế kỹ thuật xây dựng cơ sở hạ tầng; Đang tiến hành các thủ tục mời thầu triển khai xây dựng.

- 02 dự án NTMN do địa phương quản lý:

+ Dự án NTMN do địa phương quản lý “Xây dựng mô hình trồng thương phẩm các loài hoa có giá trị cao phục vụ nền nông nghiệp đô thị tại thành phố Đà Nẵng”: Tiếp nhận đủ danh mục thiết bị, máy móc của Dự án và đã đưa phần lớn các thiết bị vào phục vụ hoạt động chuyên môn; Nhân nhanh và tiến hành sản xuất giống Dendro cấy mô phục vụ sản phẩm Dự án, đến nay, đã xuất vườn hơn 5.150 cây con tại vườn ươm và duy trì tại Phòng thí nghiệm 3.211 bình mẫu; Triển khai trồng Lan Dendro thí điểm tại 08 hộ; Duy trì Cây hoa Cát Tường trồng chậu nhằm khai thác hoa cắt cành tại 18 hộ nông dân; Triển khai mô hình gieo hạt Cát Tường và tỉ lệ hạt nẩy mầm đạt 80%, chuyển sản phẩm đến 02 hộ nông dân tại 02 xã Hòa hiệp Nam và Hòa Cường Bắc. Tổ chức Hội thảo khoa học “Sản xuất các loài hoa có giá trị cao phục nền nông nghiệp đô thị thành phố Đà Nẵng”; Đang hoàn thiện báo cáo tổng kết để nghiệm thu Dự án.

+ Dự án Xây dựng mô hình nhân giống cây dược liệu bằng phương pháp nuôi cấy mô nhằm cung cấp cây giống có giá trị cho nông dân thành phố Đà Nẵng”: Triển khai nhân giống cây Dó bầu, vào mẫu và nhân nhanh mẫu in vitro, số lượng chồi in vitro đạt trên 11.300 chồi; Triển khai nhân giống cây Sa Nhân: số lượng cây cấy mô tại vườn ươm hiện là 11.900 cây đang sinh trưởng tốt, tiếp tục nhân lưu giữ 96 bình mẫu in vitro ở giai đoạn chồi; Tiếp nhận đủ danh mục thiết bị, máy móc của Dự án và đã đưa phần lớn các thiết bị vào phục vụ hoạt động chuyên môn; Liên hệ với UBND huyện Hòa Vang để lựa chọn mô hình trồng Dó bầu và Sa nhân.

- Đề tài cấp thành phố “Nghiên cứu nhân giống và trồng thử nghiệm cây Lá đỏ tại khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa, thành phố Đà Nẵng - giai đoạn 2”: Đưa 280 cây Hồng Diệp cấy mô ra vườn ươm huấn luyện, chăm sóc trong một số nghiệm thức giá thể. Đang tiến hành các thí nghiệm giâm hom với các kỹ thuật cải tiến.

- Đề tài cấp cơ sở “Nghiên cứu xây dựng quy trình nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô một số cây lá màu phục vụ kinh tế và du lịch tại Đà Nẵng”: Đã hoàn thiện quy trình nuôi cấy, có 280 cây Thái diệp thảo lá đỏ và 230 cây lá xoăn nuôi cấy mô đang sinh trưởng tốt ở vườn ươm.

- Xây dựng thuyết minh đề cương nghiên cứu 02 đề tài: Đề tài “Điều tra tài nguyên di truyền các loài lan rừng Khu Bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa và Khu Khu Bảo tồn thiên nhiên Bán đảo Sơn Trà và nghiên cứu đề xuất các biện pháp nhân nhanh để bảo tồn một số loài lan rừng”; Đề tài “Hoàn thiện quy trình nhân giống ở quy mô công nghiệp và quy trình sản xuất hoa thương phẩm lan Hồ điệp và Mokara theo công nghệ tiên tiến tại thành phố Đà Nẵng”.

9. Lĩnh vực tiết kiệm năng lượng và tư vấn chuyển giao công nghệ

- Đề án “Sử dụng năng lượng tiết kiệm và ứng dụng năng lượng tái tạo trên địa bàn thành phố, giai đoạn 2011 - 2015”:

+ Lắp đặt đèn tiết kiệm năng lượng (66 bộ bóng 3 phổ 36W) cho các em học sinh cho Trường Trung học cơ sở Trần Quang Khải, xã Hòa Sơn, huyện Hòa Vang.

+ Đang tiến hành lắp đặt hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời cho 02 trường mầm non tại Hòa Sơn, Hòa Vang (Trường Mầm non Hòa Sơn, Trường Mầm non An Đông).

+ Tiến hành kiểm toán năng lượng, đang hoàn thành báo cáo kiểm toán năng lượng cho 02 khách sạn (Thu Bồn, Sandy Beach). Tiếp tục tiến hành kiểm toán năng lượng cho 03 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp của chương trình.

+ Thu thập số liệu phục vụ cho công tác đánh giá tiềm năng năng lượng mặt trời tại Đà Nẵng theo thỏa thuận hợp tác với ICA-SEA trong Chương trình xây dựng quy hoạch năng lượng mặt trời tại thành phố Đà Nẵng.

- Chương trình Mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: Nghiệm thu đề tài “Hỗ trợ một số doanh nghiệp sản xuất công nghiệp triển khai sử dụng năng lượng tiết kiện và hiệu quả” thực hiện trong năm 2011; Xây dựng kế hoạch, thuyết minh nhiệm vụ năm 2012; Mời các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp tham gia kiểm toán năng lượng.

- Tư vấn môi trường, chuyển giao công nghệ:

+ Hoàn thành báo cáo đánh giá tác động môi trường các dự án: Dự án Đầu tư xây dựng Trung tâm Hội nghị quốc tế Gami Hội An, Dự án Hoàng Văn Thái nối dài đi Bà Nà, Dự án nhà máy Daiku mở rộng, Dự án Nhà máy Cocacola Việt Nam tại Đà Nẵng mở rộng.

+ Hoàn thành Báo cáo giám sát môi trường cho Công ty Sản xuất lưới xuất khẩu Sadavi, Công ty TNHH Sinaran Việt Nam tại Đà Nẵng, Chi nhánh Công ty CP Acecook tại Đà Nẵng, Nhà máy sản xuất bột mỳ thuộc Công ty CP Giấy Vàng; Nhà máy sản xuất GMP Đông dược và Công ty CP Dược Danapha; Công ty CP Túi xách Đà Nẵng, Sân golf Vinacapital.

- Thử nghiệm phân tích 2093 chỉ tiêu hóa lý và vi sinh trong nước, thực phẩm và không khí.

- Hỗ trợ Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ tỉnh Bình Định lập báo cáo kiểm toán năng lượng cho 03 doanh nghiệp và hỗ trợ Trung tâm Tiết kiệm năng lượng và sản xuất sạch hơn Quảng Nam lập báo cáo kiểm toán năng lượng cho 03 doanh nghiệp.

- Triển khai thực hiện phân tích đo đạc với Công ty TNHH MTV Giải pháp và Công nghệ xử lý nước VEOLIA Việt Nam.

10. Hoạt động thông tin khoa học và công nghệ

- Xuất bản và phát hành 05 số Tạp chí Khoa học và Phát triển: 165, 166, 167, 168, 169

- Xuất bản và phát hành 06 số Chuyên đề nông nghiệp: Kỹ thuật trồng cà chua bi; Kỹ thuật nuôi lươn trong bể xi măng; Kinh nghiệm nuôi heo rừng; Kỹ thuật nuôi chim bồ câu; Kinh nghiệm nuôi và chăm sóc gia súc, gia cầm (Tập 1, 2).

- Phục vụ 250 lượt người dùng thông tin bằng các hình thức cung cấp các tài liệu nguyên bản hoặc sao trên giấy, trên CD-ROM.

- Tổ chức 05 lớp tập huấn cho bà con nông dân các quận, huyện trên địa bàn thành phố: “Nuôi lươn trong bể xi măng” (quận Ngũ Hành Sơn); “Nuôi bồ câu trong chuồng” (huyện Hòa Vang); “Kỹ thuật nuôi heo rừng thuần chủng” (phường Hòa Hiệp Bắc, quận Liên Chiểu); “Kinh nghiệm nuôi bồ câu trong chuồng” (xã Hòa Phú, huyện Hòa Vang); “Kinh nghiệm trong chăn nuôi gia súc gia cầm” (xã Hòa Sơn, huyện Hòa Vang).

- Phối hợp với Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia tổ chức Hội thảo trực tuyến giới thiệu thiết bị công nghệ tiên tiến trong ngành y tế của Hàn Quốc cho các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực y tế tại thành phố Đà Nẵng.

- Phối hợp với Đài DRT thực hiện 09 chuyên mục khoa học công nghệ với 11 phóng sự.

- Phối hợp với Báo Đà Nẵng đưa 15 bài, 9 tin về Khoa học và Công nghệ.

- Đưa tin và quản trị sàn giao dịch Techmart Đà Nẵng: Tính đến thời điểm hiện nay, tổng số doanh nghiệp tham gia trực tiếp trên sàn và liên kết với các sàn khác là 4535 doanh nghiệp.

11. Hoạt động khác:

- Tổ chức cuộc họp kiểm điểm tập thể và các cá nhân Lãnh đạo Sở theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 (Khóa XI).

- Tổ chức buổi phổ biến Nghị quyết Trung ương 5, khóa XI cho toàn thể đảng viên, công chức, viên chức, lao động của Sở.

- Làm việc với Sở Thông tin và Truyền thông và Ban quản lý Khu Công nghệ cao thành phố Đà Nẵng nhằm thống nhất nội dung các nhiệm vụ KH&CN thuộc Chương trình phối hợp giữa Bộ KH&CN và UBND thành phố giai đoạn 2012-2015.

- Phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch tổ chức xét tuyển viên chức năm 2012 và chuẩn bị cho công tác tuyển dụng công chức năm 2012.

- Hoàn chỉnh, trình UBND thành phố Đà Nẵng phê duyệt Đề án “Xây dựng mạng lưới cân đối chứng và kiểm định cân thông dụng tại các quận, huyện” và Dự án "Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2020”.

- Làm việc với UBND xã Hòa Sơn, huyện Hòa Vang về xác định các nội dung hỗ trợ xã Hòa Sơn xây dựng nông thôn mới.

- Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ cho 09 tổ chức khoa học và công nghệ.

- Tiến hành kiểm tra định kỳ tại 15/35 tổ chức khoa học và công nghệ do Sở cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.

- Hoàn chỉnh Dự án nâng cao năng lực của các trung tâm thuộc Sở: Trung tâm Tiết kiệm năng lượng và Tư vấn chuyển giao công nghệ, Trung tâm Công nghệ Sinh học, Trung tâm Kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng. Đến nay, UBND thành phố đã có Quyết định số 5763/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2012 phê duyệt với tổng mức đầu tư là 77.662,010 triệu đồng.

- Triển khai Dự án “Xây dựng Trung tâm CNSH Đà Nẵng”: Đang tiến hành xây dựng tòa nhà làm việc chính của Trung tâm Công nghệ sinh học trong khuôn viên 5 ha đã được duyệt.

- Tổ chức Lớp tập huấn “Phương pháp luận sáng tạo” cho 42 học viên là đại diện cho các doanh nghiệp và sinh viên của các trường đại học trên địa bàn thành phố.

- Tiếp và làm việc với Đoàn công tác của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hưng Yên và Thái Nguyên.

- Làm việc với Đoàn kiểm toán chuyên đề quản lý và sử dụng kinh phí khoa học và công nghệ của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2009-2011.

* ĐÁNH GIÁ CHUNG

1.Đánh giá kết quả thực hiện so với kế hoạch trong năm đề ra

Trong năm 2012, được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Thành ủy, HĐND, UBND thành phố và Bộ KH&CN, hoạt động khoa học và công nghệ của thành phố tiếp tục phát triển đúng định hướng và đi vào chiều sâu:

- Chất lượng xây dựng danh mục nhiệm vụ nghiên cứu và hoạt động nghiên cứu ứng dụng được nâng cao, gắn sát hơn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Năng lực quản lý nhà nước trong các lĩnh vực quản lý công nghệ, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ hạt nhân, tiêu chuẩn đo lường chất lượng tiếp tục được tăng cường, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.

- Công tác đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật cho KH&CN được chú trọng với các nội dung trọng điểm, từng bước trang bị các phương tiện kỹ thuật để triển khai có hiệu quả hơn các hoạt động quản lý và ứng dụng KH&CN.

- Phối hợp với các đối tác trong và ngoài nước, bước đầu triển khai có hiệu quả chương trình hợp tác phát triển KH&CN.

Những thành tựu nêu trên có ý nghĩa rất quan trọng, tạo đà cho sự phát triển của sự nghiệp khoa học và công nghệ của thành phố trong thời gian đến.

2. Một số tồn tại và nguyên nhân

Tuy nhiên, hoạt động khoa học và công nghệ của thành phố vẫn còn hạn chế:

- Số đề tài nghiên cứu đạt có qui mô lớn còn ít. Phần lớn các đề tài có quy mô nhỏ, phạm vi nghiên cứu hẹp, chỉ giải quyết những vấn đề đơn lẻ, chuyên biệt, phục vụ chủ yếu cho một ngành, một cơ sở, đơn vị.

- Việc ứng dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuất và đời sống vẫn còn khó khăn do chưa có cơ chế hỗ trợ về tài chính nên không có điều kiện để triển khai bước thử nghiệm, sản xuất thử (đối với đề tài kỹ thuật) - một bước rất quan trọng trước khi đưa kết quả nghiên cứu áp dụng vào thực tế.

- Đầu tư cho khoa học và công nghệ tuy có chuyển biến nhưng mới chỉ là bước đầu, nên cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ cho phát triển khoa học và chuyển giao công nghệ chưa đáp ứng. Nguồn nhân lực KH&CN trên địa bàn thành phố tuy đông, nhưng chủ yếu ở các trường đại học chính qui là chính, việc tham gia vào hoạt động nghiên cứu khoa học còn hạn chế.

* NỘI DUNG CÁC ĐỊNH HƯỚNG CHÍNH TRONG KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2013

Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2013 tiếp tục được định hướng phục vụ thiết thực cho việc thực hiện các chương trình, đề án của Thành phố trong việc thực hiện Nghị quyết số 33/NQ-TW của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ XX; Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 09/01/2006 của Ban Thường vụ Thành uỷ về đẩy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020; Quy hoạch phát triển ngành Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng đến năm 2020.

1. Hỗ trợ cho các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố

- Triển khai Chương trình đổi mới công nghệ của thành phố và quốc gia nhằm tập trung hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo bước tiến rõ rệt về chất lượng, hiệu quả của một số ngành, sản phẩm đặc trưng của thành phố.

- Tăng cường tuyên truyền các cơ chế chính sách chuyển giao công nghệ của nhà nước đến doanh nghiệp.

- Triển khai chương trình hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước để tăng cường ứng dụng, hỗ trợ công nghệ cho các doanh nghiệp trên địa bàn.

- Hỗ trợ hình thành các doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp ươm tạo công nghệ.

- Tăng cường công tác hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp xác lập và bảo vệ quyền SHTT, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, nâng cao chất lượng hàng hoá; đáp ứng nhu cầu về thông tin tiêu chuẩn đo lường chất lượng cho các doanh nhiệp trên địa bàn.

- Triển khai Dự án nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố nhằm thực hiện Chương trình quốc gia: “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020” đã được Thủ tướng phê duyệt tại Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2010.

- Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện công bố chất lượng hàng hoá theo qui định của pháp luật.

- Tuyên truyền phổ biến pháp quy về tiêu chuẩn, chất lượng, nhãn hàng hoá đến các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn.

- Hướng dẫn doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (ISO 9001:2008, TQM, HACCP, ISO 14000…) để không ngừng nâng cao chất lượng hàng hoá, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

- Tuyên truyền, vận động doanh nghiệp tham gia Giải thưởng chất lượng Quốc gia.

- Triển khai các đề án thông tin hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, thông tin KH&CN phục vụ phát triển nông thôn.

- Duy trì cập nhật và nâng cao chất lượng hoạt động của Techmart online, phục vụ có hiệu quả hơn cho các doanh nghiệp.

2. Công tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

- Triển khai 06 Chương trình KH&CN gồm: Chương trình Khoa học xã hội và nhân văn; Chương trình Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và truyền thông; Chương trình Ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học;Chương trình Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, phát triển năng lượng mới và hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ;Chương trình Khoa học và Công nghệ phục vụ xây dựng Đà Nẵng trở thành “Thành phố Môi trường”; Chương trình Phát huy tiềm lực KH&CN và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về KH&CN.

- Đề nghị Bộ hỗ trợ kinh phí và giao nhiệm vụ cho các đơn vị chuyên môn của Bộ hoặc thực hiện thông qua hình thức tuyển chọn đơn vị chủ trì, để thực hiện các nội dung: Xác định các định hướng công nghệ ưu tiên trong đầu tư và phát triển của Khu Công nghệ cao Đà Nẵng giai đoạn từ nay đến 2015 và định hướng đến năm 2020 ; Dự báo nhu cầu và giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho công nghệ cao tại Đà Nẵng giai đoạn từ nay đến 2015 và định hướng đến năm 2020.

- Dự kiến triển khai 06 dự án thuộc Chương trình “Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao KH&CN phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn miền núi”. Trong đó có 04 dự án chuyển tiếp và 02 dự án trong kế hoạch 2013.

- Dự kiến triển khai 40 nhiệm vụ KH&CN cấp thành phố. Trong đó: 25 nhiệm vụ KH&CN chuyển tiếp, 15 nhiệm vụ mới năm 2013.

- Dự kiến triển khai 15 nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở.

- Thực hiện kiểm tra, xét duyệt, nghiệm thu các đề tài, dự án theo kế hoạch.

- Xây dựng danh mục các đề tài, dự án cấp thành phố năm 2014 trình UBND thành phố phê duyệt.

- Bàn giao sản phẩm nghiên cứu đề tài, dự án cho các đơn vị ứng dụng.

- Nghiên cứu đổi mới cơ chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố, cấp cơ sở, nhiệm vụ trong khuôn khổ các chương trình hợp tác, nhiệm vụ thuộc các Chương trình KH&CN cấp nhà nước, Chương trình “Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao KH&CN phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn miền núi” có đối ứng của thành phố.

- Triển khai các hoạt động khen thưởng trong hoạt động khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng.

3. Quản lý công nghệ và kiểm soát an toàn bức xạ, hạt nhân

- Tham gia đánh giá, thẩm định công nghệ các dự án đầu tư.

- Đảm bảo cấp phép hoạt động bức xạ cho 100% cơ sở X-quang y tế trên địa bàn.

- Tổ chức đào tạo an toàn bức xạ cho nhân viên bức xạ trên địa bàn.

- Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu về phông phóng xạ môi trường của thành phố Đà Nẵng.

- Phối hợp với Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam triển khai xây dựng Viện Ứng dụng bức xạ tại thành phố Đà Nẵng nhằm đưa nhanh và đẩy mạnh công nghệ đồng vị bức xạ phục vụ các ngành kinh tế - kỹ thuật của thành phố và khu vực.

4. Quản lý sở hữu trí tuệ và Hợp tác KH&CN

- Duy trì hoạt động tuyên truyền, phổ biến kiến thức về SHTT bằng nhiều hình thức: tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo, tuyên truyền qua báo, đài, các ấn phẩm thông tin...

- Tiếp tục tham mưu cho UBND thành phố xây dựng, hoàn thiện cơ chế đổi mới, chính sách mới, hỗ trợ hoạt động SHTT và sáng kiến lao động, sáng tạo.

- Tăng cường năng lực của cơ quan thực thi bảo vệ quyền SHTT bằng nhiều hình thức như đào tạo, bồi dưỡng...

- Tăng cường công tác thông tin SHTT, khai thác tối đa cơ sở dữ liệu SHTT của Cục SHTT và quốc tế.

- Phối hợp với Liên hiệp các hội KHKT tổ chức tốt các hội thi sáng tạo kỹ thuật, giải thưởng sáng tạo KH&CN, cuộc thi sáng tạo kỹ thuật cho thanh thiếu niên và nhi đồng.

- Thực hiện có hiệu quả các dự án đã được phê duyệt trong Chương trình “Hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ” và nhân rộng kết quả của các dự án này; tiếp tục tham mưu triển khai các dự án mới phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương.

- Tiếp tục triển khai chương trình phối hợp hoạt động giữa UBND thành phố và Bộ KH&CN giai đoạn 2012-2015, các hoạt động hợp tác trong nước và quốc tế, tăng cường tìm kiếm thêm đối tác và những nội dung hợp tác mới.

5. Quản lý tiêu chuẩn đo lường chất lượng

- Tổ chức công tác kiểm tra theo quy định của Luật Đo lường và Luật Chất lượng sản phẩm hàng hoá đối với các tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn. Nghiên cứu mở rộng và phân cấp trong công tác kiểm tra về lĩnh vực đo lường.

- Triển khai duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 tại các đơn vị hành chính, sự nghiệp đảm bảo chất lượng theo Quyết định số 8247/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2011 của UBND thành phố.

- Triển khai Đề án xây dựng mạng lưới cân đối chứng và công nhận khả năng kiểm định cân thông dụng tại các quận, huyện.

- Tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách về quản lý tiêu chuẩn, chất lượng trên điạ bàn thành phố.

- Tổ chức tốt việc kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu và lưu thông trên thị trường theo lĩnh vực được phân công, phân cấp; trong đó chú ý tập trung có trọng điểm vào các nhóm, mặt hàng nhạy cảm theo từng giai đoạn.

- Phối hợp với các ban ngành triển khai thực hiện đồng bộ các quy định của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, Luật Chất lượng sản phẩm hàng hoá, Luật Đo lường.

- Phối hợp với các quận, huyện mở lớp đào tạo theo chuyên đề về Luật Đo lường và cân đồng hồ lò xo cho các Ban quản lý chợ cấp thành phố, quận, huyện. Đồng thời phối hợp với Phòng Kinh tế các quận, Phòng Công Thương huyện xây dựng kế hoạch tuyên tuyền văn bản pháp luật về đo lường cho các hộ kinh doanh có sử dụng phương tiện đo trong mua bán thương mại.

- Củng cố các Điểm TBT tại các sở ban ngành liên quan. Phối hợp hoạt động trong mạng lưới TBT tại địa phương để hoạt động TBT có hiệu quả hơn. Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng phổ biến các văn bản pháp quy kỹ thuật có nội dung liên quan đến Hàng rào kỹ thuật trong thương mại.

- Khai thác cơ sở dữ liệu về văn bản pháp quy kỹ thuật, tiêu chuẩn trong/ngoài nước để kịp thời phục vụ cho hoạt động hỏi đáp về TBT; tra cứu, cập nhật các thông tin cảnh báo của các nước thành viên WTO về quy chuẩn kỹ thuật từ Website của Văn phòng TBT Việt Nam để kịp thời thông báo cho các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố.

6. Công tác thanh tra khoa học và công nghệ

- Triển khai các hoạt động thanh tra thuộc chức năng quản lý nhà nước về KH&CN như: Thanh tra trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng, an toàn và kiểm soát bức xạ, hạt nhân, sở hữu trí tuệ, nghiên cứu khoa học và công nghệ.

- Không ngừng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ nhân lực làm công tác thanh tra cũng như tạo điều kiện để đội ngũ thanh tra viên nắm vững kịp thời các quy định pháp luật mới về khoa học và công nghệ nhằm đủ năng lực tổ chức thực hiện công tác thanh kiểm tra về khoa học và công nghệ có hiệu quả.

- Chủ trì và phối hợp với các cơ quan chức năng tại địa phương thanh tra, kiểm tra chất lượng hàng hoá sản xuất kinh doanh và lưu thông trên thị trường; tổ chức công tác thanh tra KH&CN ở cấp quận/huyện.

- Thường xuyên hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Sở thực hiện quy định của pháp luật về công tác kiểm tra nội bộ trong việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ được giao.

- Tổ chức tốt các cuộc thanh tra diện rộng theo chỉ đạo của Bộ KH&CN.

- Giải quyết kịp thời và chính xác các khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền.

7. Các hoạt động sự nghiệp KH&CN

a. Thông tin khoa học và công nghệ

- Tiếp tục triển khai Nghị định số 159/2004/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ, ổn định tổ chức và tăng cường tiềm lực của Trung tâm Thông tin KH&CN.

- Chú trọng khai thác mạng Vinarent phục vụ cho hoạt động đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong việc xây dựng, cập nhật thư viện điện tử KH&CN, chợ công nghệ và thiết bị trên mạng, cổng giao tiếp điện tử và các Website về KH&CN của địa phương; xây dựng và phát triển thông tin KH&CN của địa phương theo hướng bao quát tới tuyến quận/huyện, xã/phường và kết nối với mạng thông tin KH&CN quốc gia và quốc tế trong lĩnh vực thông tin KH&CN.

- Tham gia tích cực vào việc hình thành và phát triển thị trường công nghệ; tham gia tổ chức chợ công nghệ và thiết bị địa phương, khu vực và quốc gia; đẩy mạnh các dịch vụ cung cấp thông tin, tư vấn đổi mới công nghệ, mua bán các sản phẩm KH&CN.

- Đẩy mạnh việc xây dựng và nhân rộng mô hình cung cấp thông tin KH&CN phục vụ phát triển kinh tế - xã hội ở cấp quận/ huyện, xã/phường.

- Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng Tạp chí Khoa học và Phát triển.

b. Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ

- Tiếp tục triển khai Đề án “Sử dụng năng lượng tiết kiệm và ứng dụng năng lượng tái tạo trên địa bàn thành phố, giai đoạn 2011 - 2015”. Tham gia có hiệu quả vào Chương trình Mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Tích cực khai thác quan hệ hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước trong lĩnh vực tiết kiệm năng lượng.

- Triển khai các đề tài, dự án, các mô hình ứng dụng tiến bộ KH&CN trong lĩnh vực công nghệ sinh học nhằm cập nhật tiến bộ kỹ thuật hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất nâng cao đời sống.

- Tiến hành hoạt động dịch vụ tư vấn xây dựng và đánh giá chứng nhận Hệ thống Quản lý chất lượng cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp.

- Thực hiện dịch vụ kiểm định các phương tiện đo.

8. Tăng cường năng lực quản lý nhà nước

a. Về cơ chính sách

- Tiếp tục kiện toàn, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước về KH&CN từ thành phố đến quận, huyện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV của liên Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ. Chú trọng nâng cao năng lực con người: Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý KH&CN, ngoại ngữ, lý luận chính trị, quản lý nhà nước. Tiếp nhận và tạo môi trường công tác thuận lợi cho các đối tượng thuộc diện thu hút nhân tài để đào tạo, bồi dưỡng góp phần xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao cho thành phố.

- Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ, tạo môi trường pháp lý thuận lợi thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và phát triển khoa học và công nghệ. Nghiên cứu sửa đổi Quy định về cơ chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng được ban hành kèm theo Quyết định số 30/2005/QĐ-UB ngày 18/3/2005 của UBND thành phố.

- Đổi mới cơ chế quản lý tài chính của hoạt động khoa học và công nghệ để tạo động lực cho các tổ chức sự nghiệp khoa học và công nghệ hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm.

- Tiếp tục nghiên cứu và huy động đa dạng các nguồn đầu tư cho khoa học và công nghệ, tăng dần tỉ lệ đầu tư ngoài nguồn ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ, nhằm thúc đẩy tiến bộ khoa học và công nghệ, ứng dụng thành quả khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống.

- Nâng cao vai trò tư vấn của Hội đồng KH&CN thành phố; củng cố các Hội đồng KH&CN ngành.

b. Xây dựng cơ sở vật chất

- Triển khai Dự án xây dựng Trung tâm Công nghệ Sinh học giai đoạn 2.

- Tập trung đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, nâng cao năng lực con người cho Trung tâm Tiết kiệm năng lượng và Tư vấn chuyển giao công nghệ, Trung tâm Công nghệ Sinh học, Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng để chuẩn bị tốt điều kiện cho các đơn vị chuyển sang hoạt động theo cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm.

- Phối hợp và tích cực hỗ trợ để Bộ KH&CN xúc tiến các dự án: Trung tâm Thông tin khoa học và Công nghệ; triển khai dự án Xây dựng Viện ứng dụng bức xạ tại Đà Nẵng.

- Đầu tư trang thiết bị, phương tiện làm việc cho Cơ quan Văn phòng Sở và Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.

(Người đưa tin: Trần Thị Thanh Thảo)

Tìm kiếm nâng cao >>









Đăng nhập