Thủ tục Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế
Người đăng tin: Test Test Ngày đăng tin: 16/06/2014 Lượt xem: 98

1. Trình tự thực hiện

Bước 1. Tổ chức/cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn và nộp tại Sở Khoa học và Công nghệ (Sở KH&CN).

Bước 2. Sở KH&CN tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp cần thẩm định thực tế thì Sở KH&CN sẽ tiến hành thẩm định, nếu kết quả thẩm định đạt yêu cầu thì sẽ hẹn ngày trả kết quả thủ tục hành chính, nếu không đạt yêu cầu thì tổ chức/cá nhân phải tiến hành bổ sung hồ sơ theo đúng quy định tại Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN.

Bước 3. Sở KH&CN trả kết quả cho tổ chức/cá nhân sau khi thu được phí, lệ phí của tổ chức/cá nhân .

2. Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ: Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến địa chỉ: Quầy số 24 (Sở KH&CN) Bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ Trung tâm Hành chính TP. Đà Nẵng - Số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng hoặc có thể khai báo hồ sơ trực tuyến trên website chuyên ngành của Sở KH&CN tại địa chỉ: www.dost.danang.gov.vn.

Trả hồ sơ: Sở KH&CN trả kết quả trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến tổ chức/cá nhân.

3 Thành phần, số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ

1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ (theo mẫu quy định);

2. Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn (theo mẫu quy định);

3. Phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế (theo mẫu quy định);

4. Báo cáo đánh giá an toàn đối với công việc sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế (theo mẫu quy định);

5. Bản sao Quyết định thành lập tổ chức, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy đăng ký hành nghề. Trường hợp các loại giấy tờ này bị thất lạc phải có xác nhận của cơ quan ký quyết định thành lập hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy đăng ký hành nghề;

6. Bản sao tài liệu của nhà sản xuất cung cấp thông tin như được khai trong phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế. Trường hợp không có tài liệu của nhà sản xuất về các thông tin đã khai báo, tổ chức/cá nhân đề nghị cấp Giấy phép phải tiến hành xác định lại các thông số kỹ thuật của thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế;

7. Bản sao hợp đồng dịch vụ xác định liều chiếu xạ cá nhân với tổ chức/cá nhân được cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân;

8. Bản sao Chứng chỉ nhân viên bức xạ của người phụ trách an toàn. Trường hợp chưa có chứng chỉ, phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cùng hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ;

9. Bản dịch các tài liệu tiếng nước ngoài (nếu có).

Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 15 (mười lăm) ngày làm việc.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các tổ chức/cá nhân có thiết bị X-quang chụp chẩn đoán trong y tế.

6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở KH&CN.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế theo Mẫu II.B2.

8. Phí và lệ phí

+ Phí:

Số TT

Loại thiết bị

Đơn vị tính

Mức thu

(đồng)

1

Thiết bị X-quang chụp răng

1 thiết bị

1.500.000

2

Thiết bị X-quang chụp vú

1 thiết bị

1.500.000

3

Thiết bị X-quang di động

1 thiết bị

1.500.000

4

Thiết bị X-quang chẩn đoán thông thường

1 thiết bị

2.000.000

5

Thiết bị đo mật độ xương

1 thiết bị

2.000.000

6

Thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình

1 thiết bị

4.000.000

7

Thiết bị X-quang chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner)

1 thiết bị

6.000.000

 

Trường hợp một Cơ sở bức xạ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành một công việc có nhiều máy X-quang hoặc Giấy phép tiến hành đồng thời nhiều công việc bức xạ, thì mức thu phí được tính như sau:

a) Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng từ 2 (hai) đến 3 (ba) máy X-Quang hoặc Giấy phép tiến hành từ 2 (hai) đến 3 (ba) công việc bức xạ thì áp dụng mức thu bằng 95% mức thu quy định, cụ thể như sau:

Số TT

Loại thiết bị

Đơn vị tính

Mức thu

(đồng)

1

Thiết bị X-quang chụp răng

1 thiết bị

1.425.000

2

Thiết bị X-quang chụp vú

1 thiết bị

1.425.000

3

Thiết bị X-quang di động

1 thiết bị

1.425.000

4

Thiết bị X-quang chẩn đoán thông thường

1 thiết bị

1.900.000

5

Thiết bị đo mật độ xương

1 thiết bị

1.900.000

6

Thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình

1 thiết bị

3.800.000

7

Thiết bị X-quang chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner)

1 thiết bị

5.700.000

 

b) Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng từ 4 (bốn) đến 5 (năm) máy X-Quang hoặc Giấy phép tiến hành từ 4 (bốn) đến 5 (năm) công việc bức xạ thì áp dụng mức thu bằng 90% mức thu quy định, cụ thể như sau:

Số TT

Loại thiết bị

Đơn vị tính

Mức thu

(đồng)

1

Thiết bị X-quang chụp răng

1 thiết bị

1.350.000

2

Thiết bị X-quang chụp vú

1 thiết bị

1.350.000

3

Thiết bị X-quang di động

1 thiết bị

1.350.000

4

Thiết bị X-quang chẩn đoán thông thường

1 thiết bị

1.800.000

5

Thiết bị đo mật độ xương

1 thiết bị

1.800.000

6

Thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình

1 thiết bị

3.600.000

7

Thiết bị X-quang chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner)

1 thiết bị

5.400.000

 

c) Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng từ 6 (sáu) máy X-quang hoặc Giấy phép tiến hành từ 6 (sáu) công việc bức xạ trở lên thì áp dụng mức thu bằng 85% mức thu quy định, cụ thể như sau:

Số TT

Loại thiết bị

Đơn vị tính

Mức thu

(đồng)

1

Thiết bị X-quang chụp răng

1 thiết bị

1.275.000

2

Thiết bị X-quang chụp vú

1 thiết bị

1.275.000

3

Thiết bị X-quang di động

1 thiết bị

1.275.000

4

Thiết bị X-quang chẩn đoán thông thường

1 thiết bị

1.700.000

5

Thiết bị đo mật độ xương

1 thiết bị

1.700.000

6

Thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình

1 thiết bị

3.400.000

7

Thiết bị X-quang chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner)

1 thiết bị

5.100.000

 

+ Lệ phí: 100.000 đồng/Giấy phép (một trăm ngàn đồng)

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ. Cụ thể như sau:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu 01-II/ATBXHN;

- Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn theo Mẫu 01-I/ATBXHN;

- Phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế theo Mẫu 06-I/ATBXHN;

- Báo cáo đánh giá an toàn bức xạ đối với công việc sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế theo Mẫu 01-III/ATBXHN.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư 08/2010/TT-BKHCN.

a) Yêu cầu:

- Thông tin trong hồ sơ phải chính xác. Các loại văn bằng, chứng chỉ hoặc các loại giấy tờ khác có quy định thời hạn phải còn hiệu lực trong thời gian xử lý hồ sơ. Tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải dịch sang tiếng Việt. Bản sao, bản dịch phải được công chứng hoặc có xác nhận của tổ chức đề nghị cấp giấy phép.

- Hồ sơ được nộp trực tiếp tại Sở KH&CN hoặc gửi qua bưu điện.

b) Tổ chức/cá nhân được cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN;

- Nộp phí thẩm định an toàn bức xạ, lệ phí cấp giấy phép theo quy định của pháp luật;

- Có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 75 Luật Năng lượng nguyên tử;

- Nhân viên bức xạ có chứng nhận đã được đào tạo về an toàn bức xạ.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Năng lượng nguyên tử 2008;

- Thông tư 08/2010/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ;

- Thông tư số 76/2010/TT-BTC ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính qui định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;

- Thông tư 25/2014/TT-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc qui định việc chuẩn bị ứng phó và ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân, lập và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân;

- Quyết định số 32/2007/QĐ-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc kiểm tra chất lượng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế;

* THÔNG TIN LIÊN HỆ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH:

PHÒNG QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ - SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

- Địa chỉ: Quầy số 24, Tầng 1 - Trung tâm Hành chính Đà Nẵng. Số 03 Lý Tự Trọng, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng.

- Số điện thoại: 0511.3891916

- Fax: 0511.3822864

- Email: qlcn-skhcn@danang.gov.vn

 

* PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VỀ QUY ĐỊNH VÀ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN HỆ:

- Phòng Kiểm soát Thủ tục hành chính - Sở Tư pháp TP. Đà Nẵng.

- Địa chỉ: Tầng 11 Trung tâm Hành chính Đà Nẵng, số 24 Trần Phú, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng.

- Số điện thoại: 0511.3895389.

- Email: kstthc@danang.gov.vn

Chuyên mục, tin tức liên quan:
Tìm kiếm nâng cao >>









Đăng nhập