Cấp thông báo tiếp nhận bản công bố sản phẩm, hàng hoá, quá trình, dịch vụ, môi trường phù hợp tiêu chuẩn (công bố hợp chuẩn)/quy chuẩn kỹ thuật (công bố hợp quy)
Người đăng tin: Test Test Ngày đăng tin: 16/06/2014 Lượt xem: 22

1. Công bố hợp chuẩn

1.1 Trình tự thực hiện

Bước 1. Tổ chức, cá nhân thực hiện đánh giá sự phù hợp của đối tượng được công bố với tiêu chuẩn tương ứng (tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn nước ngoài tương đương):

- Việc đánh giá sự phù hợp có thể do tổ chức chứng nhận hợp chuẩn (bên thứ ba) hoặc do tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn (bên thứ nhất) thực hiện. Việc đánh giá sự phù hợp được thực hiện theo phương thức đánh giá qui định tại Khoản 1, Điều 6 Thông tư 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Trường hợp tổ chức, cá nhân (bên thứ nhất) tự đánh giá sự phù hợp, tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn nên ưu tiên thực hiện việc thử nghiệm tại phòng thử nghiệm được công nhận.

- Kết quả đánh giá hợp chuẩn là căn cứ để tổ chức/cá nhân công bố hợp chuẩn.

Bước 2. Tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn đăng ký Bản công bố hợp chuẩn theo mẫu quy định tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (viết tắt là Chi cục TCĐLCL)

1.2 Cách thức thực hiện

Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Chi cục TCĐLCL.

1.3 Số lượng hồ sơ, thành phần, hồ sơ

Số lượng hồ sơ: 02 (hai) bộ.

Thành phần hồ sơ

a) Công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn của bên thứ 3

1/ Bản công bố hợp chuẩn theo Mẫu 2. CBHC/HQ của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN;

2/ Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn.

3/ Bản sao y bản chính tiêu chuẩn sử dụng làm căn cứ công bố;

4/ Bản sao y bản chính Giấy chứng nhận hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp kèm theo mẫu dấu hợp chuẩn.

b) Công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả tự đánh giá của doanh nghiệp:

1/ Bản công bố hợp chuẩn theo Mẫu 2. CBHC/HQ của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN;

2/ Bản sao giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn;

3/ Bản sao tiêu chuẩn sử dụng làm căn cứ công bố;

4/ Quy trình sản xuất kèm theo kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng, áp dụng theo Mẫu 1. KHKSCL (Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN, ngày 12/12/2012) trong trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn chưa được chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý ISO 9001, ISO 22000, HACCP;

5/ Bản y sao bản chính Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý còn hiệu lực trong trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý ISO 9001;

6/ Báo cáo đánh giá hợp chuẩn kèm theo bản y sao bản chính Phiếu kết quả thử nghiệm mẫu trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân.

Đối với tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn nước ngoài phải kèm theo bản dịch bằng tiếng Việt trong hồ sơ.

Bước 3. Sau khi xem xét hồ sơ, Chi cục TCĐLCL thông báo cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy như sau:

a) Đối với hồ sơ công bố không đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn đề nghị bổ sung các loại giấy tờ còn thiếu. Sau thời hạn 15 ngày kể từ ngày gửi văn bản đề nghị mà hồ sơ không được bổ sung, Chi cục TCĐLCL sẽ huỷ bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này.

b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ nhưng không hợp lệ, thông báo bằng văn bản cho khách hàng ghi rõ những điểm hoặc nội dung chưa phù hợp cho tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn để hoàn thiện bản công bố hợp chuẩn và gửi lại cho Chi cục TCĐLCL.

c) Đối với hồ sơ công bố đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ công bố, Chi cục TCĐLCL lập thông báo tiếp nhận bản công bố tương ứng với hình thức công bố, và theo dõi công bố.

1.4 Thời hạn giải quyết: 05 (năm) ngày làm việc (đối với hồ sơ hợp lệ)

1.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các tổ chức/cá nhân sản xuất, kinh doanh.

1.6 Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục TCĐLCL.

1.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp chuẩn/hợp quy.

1.8 Lệ phí

Lệ phí: 150.000 đồng/giấy

1.9 Tên mẫu đơn, tờ khai

- Bản công bố hợp chuẩn/hợp quy theo Mẫu 2. CBHC/HQ của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN, ngày 12/12/2012.

- Kế hoạch kiểm soát chất lượng theo Mẫu 1. KHKSCL của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN, ngày 12/12/2012.

1.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Yêu cầu phải hoàn thành mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo đầy đủ, hợp lệ thành phần hồ sơ nêu trên.

1.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 quy định về công bố hợp chuẩn/công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

- Thông tư 231/2009/TT-BTC ngày 09/12/2009 của Bộ Tài chính về chế độ thu nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng.

2. Công bố hợp quyối với sản phẩm, hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hoá Nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ)

2.1 Trình tự thực hiện

Bước 1. Tổ chức, cá nhân thực hiện đánh giá sự phù hợp của đối tượng được công bố với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

- Việc đánh giá hợp quy có thể do tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định (bên thứ ba) hoặc do tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (bên thứ nhất) thực hiện;

- Trường hợp tổ chức, cá nhân (bên thứ nhất) tự đánh giá hợp quy, tổ chức, cá nhân công bố hợp quy phải thực hiện việc thử nghiệm tại phòng thử nghiệm được công nhận hoặc do cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật chỉ định;

- Kết quả đánh giá hợp quy là căn cứ để tổ chức, cá nhân công bố hợp quy.

Bước 2. Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy, đăng ký bản công bố hợp quy tại Chi cục TCĐLCL.

2.2 Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Chi cục TCĐLCL.

2.3 Thành phần, số lượng hồ sơ

Số lượng hồ sơ: 02 (hai) bộ.

Thành phần hồ sơ

a) Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn của tổ chức chứng nhận hợp quy (bên thứ ba)

1/ Bản công bố hợp quy theo Mẫu 2. CBHC/HQ của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN;

2/ Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn;

3/ Bản sao y bản chính chứng chỉ chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hoá với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp kèm theo mẫu dấu hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp cho tổ chức/cá nhân.

b) Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức/cá nhân sản xuất, kinh doanh (bên thứ nhất).

1/ Bản công bố hợp quy theo Mẫu 2. CBHC/HQ của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN;

2/ Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức/cá nhân công bố hợp chuẩn;

3/ Quy trình sản xuất kèm theo kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng, áp dụng theo Mẫu 1. KHKSCL của Thông tư 28/2012/TT-BKHCN trong trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy chưa được chứng nhận đã đăng ký cấp GCN phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý ISO 9001, ISO 22000, HACCP;

4/ Bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý còn hiệu lực trong trường hợp tổ chức/cá nhân công bố hợp chuẩn được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý ISO 9001, ISO 22000, HACCP;

5/ Bản sao y bản chính Phiếu kết quả thử nghiệm mẫu trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ công bố hợp quy của của tổ chức thử nghiệm đã đăng ký;

6/ Báo cáo đánh giá hợp quy theo Mẫu 2. CBHC/HQ của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN kèm theo mẫu dấu hợp quy và các tài liệu có liên quan.

Bước 3. Sau khi xem xét hồ sơ, Chi cục TCĐLCL thông báo cho tổ chức/cá nhân công bố hợp quy như sau:

a) Đối với hồ sơ công bố không đầy đủ, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, thông báo bằng văn bản cho tổ chức/cá nhân công bố hợp chuẩn đề nghị bổ sung các loại giấy tờ còn thiếu. Sau thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày gửi văn bản đề nghị mà hồ sơ không được bổ sung, Chi cục TCĐLCL sẽ huỷ bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này.

b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ nhưng không hợp lệ: Thông báo bằng văn bản cho khách hàng, ghi rõ những điểm hoặc nội dung chưa phù hợp cho tổ chức/cá nhân công bố hợp chuẩn để hoàn thiện bản công bố hợp chuẩn và gửi lại cho Chi cục TCĐLCL.

c) Đối với hồ sơ công bố đầy đủ và hợp lệ: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ công bố, Chi cục TCĐLCL lập thông báo tiếp nhận bản công bố tương ứng với hình thức công bố, và theo dõi công bố.

2.4 Thời hạn giải quyết: 05 (năm) ngày làm việc (hồ sơ hợp lệ).

2.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức/cá nhân sản xuất, kinh doanh.

2.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chi cục TCĐLCL.

2.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo tiếp nhận công bố theo phù hợp tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật.

2.8 Lệ phí

Lệ phí: 150.000 đồng/giấy

2.9 Tên mẫu đơn, tờ khai

- Bản công bố hợp chuẩn/hợp quy theo Mẫu 2. CBHC/HQ của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Kế hoạch kiểm soát chất lượng được áp dụng theo Mẫu 1. KHKSCL của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

2.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Yêu cầu phải hoàn thành mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo đầy đủ, hợp lệ thành phần hồ sơ nêu trên.

2.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 quy định về công bố hợp chuẩn/công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

- Thông tư số 231/2009/TT-BTC ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính về chế độ thu nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng.

* THÔNG TIN LIÊN HỆ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH:

PHÒNG QUẢN LÝ TIÊU CHUẨN CHÂT LƯỢNG THUỘC CHI CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG

ĐỊA CHỈ: KDC ĐÔNG PHƯỚC, PHƯỜNG HÒA THỌ ĐÔNG, QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

ĐIỆN THOẠI: 0511.3638775

EMAIL: tuyentc@danang.gov.vn hoặc tdc@danang.gov.vn

* PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VỀ QUY ĐỊNH VÀ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN HỆ:

PHÒNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC SỞ TƯ PHÁP TP.ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: Tầng 11 Trung tâm Hành chính Đà Nẵng, số 24 Trần Phú, quận hải Châu, TP. Đà Nẵng. Số điện thoại 0511.3895389. Email kstthc@danang.gov.vn

Chuyên mục, tin tức liên quan:
Tìm kiếm nâng cao >>









Đăng nhập