Chương trình Tiết kiệm năng lượng TP Đà Nẵng - Quá trình thực hiện và các vấn đề đặt ra
Người đăng tin: Test Test Ngày đăng tin: 24/10/2007 Lượt xem: 15

1. Giới thiệu chung

Tiết kiệm năng lượng là việc sử dụng năng lượng một cách hợp lý, nhằm giảm mức tiêu thụ năng lượng, giảm chi phí năng lượng cho hoạt động của các phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng mà vẫn đảm bảo nhu cầu năng lượng cần thiết cho quá trình sản xuất, dịch vụ và sinh họat. Tại các nước đang phát triển, năng lượng sử dụng kém hiệu quả hơn ở các nước có nền kinh tế phát triển. Điều đó có nghĩa là cơ hội tiết kiệm năng lượng ở các nước đang phát triển cũng lớn hơn vì hầu hết các hệ thống thiết bị đã quá cũ kỹ. Với xu hướng cạnh tranh ngày càng gay gắt và để chuẩn bị cho quá trình hội nhập WTO, các doanh nghiệp cần phải giảm chi phí sản xuất, chi phí năng lượng nhằm tăng cường tính cạnh tranh của sản phẩm.

Từ những năm 2001-2004, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trung bình là 12,67%. Trong đó, giá trị sản xuất công nghiệp đạt tốc độ phát triển trung bình là 20,34 %. Các cơ sở sản xuất công nghiệp, kinh doanh dịch vụ là những động lực quan trọng trong sự phát triển của thành phố. Giá trị sản xuất công nghiệp ước đạt 8.542 tỷ đồng, trong đó, quốc doanh trung ương đạt 4.583,6 tỷ đồng, quốc doanh địa phương đạt 881 tỷ đồng, công nghiệp dân doanh đạt 1.438,8 tỷ đồng, công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đạt 1.638,6 tỷ đồng. Một số ngành công nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng cao như: thuốc lá (tăng 57,5%), giường tủ, bàn ghế (tăng 42,2%), trang phục (tăng 37,7%), dệt (tăng 34,2%) và phương tiện vận tải (tăng 24,3%). Hoạt động thương mại của thành phố tiếp tục tăng trưởng nhanh. Tổng mức lưu chuyển hàng hóa và dịch vụ trên địa bàn ước đạt 28.445 tỷ đồng, tăng 12,1% so với 2004.

Để tạo ra sản phẩm, các doanh nghiệp đã sử dụng nguồn năng lượng vô cùng lớn với nhiều chủng loại năng lượng khác nhau như: điện, dầu, than, gaz, nước,…Tổng sản lượng điện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong năm 2005 là 778,9 triệu KWh, tăng 9% so với 2004, trong đó, điện thương phẩm để phục vụ cho sản xuất kinh doanh là 730,4 triệu KWh. Sản lượng điện tiêu thụ bình quân đầu người ước đạt 982 Kwh/người/năm, tăng 1,1 lần so với 2004. Lượng dầu DO, FO sử dụng trong công nghiệp trên địa bàn thành phố cũng ngày càng tăng dần, năm 2005: 28.372 tấn FO, 88.862 tấn DO.

Theo nghiên cứu về Sử dụng năng lượng hiệu quả và bảo tồn năng lượng ở Việt Nam của Trung tâm Năng lượng ASEAN, tiềm năng tiết kiệm năng lượng trong các ngành ở Việt Nam là rất khả quan.

Tiềm năng tiết kiệm năng lượng trong một số ngành tại Việt Nam

Ngành sản xuất, dịch vụ

Tiềm năng Tiết kiệm năng lượng

Ngành công nghiệp Xi măng

50%

Ngành công nghiệp gốm sứ, gạch nung

35%

Nhà máy điện dùng than

25%

Ngành công nghiệp dệt/ may

30%

Tòa nhà thương mại, khách sạn

20%

Ngành công nghiệp thép

20%

Ngành nông nghiệp

50%

Ngành chế biến thực phẩm

20%

Ngành cấp nước

15%

Như vậy, tiềm năng tiết kiệm năng lượng ở thành phố Đà Nẵng cũng sẽ là rất lớn. Trong khi đó, các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay rất khó khăn trong việc thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng. Khó khăn đầu tiên đối với các doanh nghiệp là nhận thức về tiết kiệm năng lượng. Các doanh nghiệp đều biết được rằng tiết kiệm năng lượng là cần thiết, nhưng các doanh nghiệp chưa hiểu được rằng hoàn toàn có khả năng tiết kiệm được một khoản tiền đáng kể (hàng trăm triệu/một năm) nếu doanh nghiệp quan tâm và có các biện pháp hữu hiệu. Đây là điểm hầu hết các chủ doanh nghiệp chưa hiểu rõ hay chưa tin là có thể làm được. Khó khăn tiếp theo là doanh nghiệp thiếu thông tin về công nghệ, giải pháp và dịch vụ hỗ trợ để giúp doanh nghiệp tiết kiệm năng lượng. Do không có thông tin thì không hiểu, không hiểu thì không làm. Khó khăn cuối cùng là khả năng tiếp cận nguồn tài chính chính thức để thực thi các giải pháp, dự án về đổi mới công nghệ và sử dụng hiệu quả năng lượng của doanh nghiệp rất hạn chế.

Vì vậy, việc xây dựng một Chương trình Tiết kiệm Năng lượng trong doanh nghiệp vừa và nhỏ, phục vụ trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của thành phố là hết sức cần thiết, với các nội dung: thực hiện chiến dịch truyền thông rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, tiến hành đào tạo nhân lực, trang bị vật lực cần thiết để các cơ sở có thể tiến hành cải tiến công tác quản lý sử dụng năng lượng, đồng thời thực hiện các dự án Tiết kiệm năng lượng hiệu quả.

Từ thực tiễn của thành phố cũng như nhu cầu của các doanh nghiệp sản xuất, UBND thành phố ĐN đã ban hành đề án về TKNL trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa, giai đoạn 2007-2010 và giao cho Sở KH&CN chủ trì thực hiện. Kết quả đề án sẽ tiến hành đề xuất những chính sách của thành phố để hỗ trợ doanh nghiệp cũng như quy định về tiêu chuẩn năng lượng trong sản xuất kinh doanh. Ví dụ, yêu cầu bao nhiêu kWh/đơn vị sản phẩm (đối với cơ sở sản xuất) và bao nhiêu kWh/m2 (đối với các tòa nhà cao tầng thương mại). Đây là những bước đi cần thiết trước khi chúng ta tiến tới hội nhập vào thị trường toàn cầu WTO.

2. Các hoạt động TKNL tại thành phố Đà Nẵng
2.1. Xuất phát điểm về hoạt động TKNL tại TP Đà Nẵng

Tại Đà Nẵng, hầu hết các doanh nghiệp sử dụng năng lượng không hiệu quả, những nhà tiêu thụ năng lượng trong công nghiệp và trong sinh hoạt không nhận thức được những khoản tiết kiệm lớn do hành vi sử dụng năng lượng hiệu quả có thể mang lại. Vấn đề tiết kiệm và sử dụng năng lượng hiệu quả ngày càng trở thành nhu cầu bức thiết, để giảm giá thành sản phẩm, nâng cao tính cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ Việt Nam trên thị trường nội địa và quốc tế.

Nhận thức được vấn đề này, Sở Khoa học và Công nghệ đã có nhiều định hướng quan trọng trong hoạt động của Sở. Ngày 15/3/2000, Sở KHCN&MT Đà Nẵng (nay là Sở Khoa học và Công nghệ) đã ký VĂN BẢN GHI NHỚ với Dự án TKNL của Bộ KHCN&MT (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) về lĩnh vực TKNL trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ KH&CN thuộc Sở Khoa học và Công nghệ là đơn vị ESCO được giao thực hiện các hoạt động Tiết kiệm Năng lượng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Hoạt động TKNL chính của Trung tâm là đào tạo, tập huấn TKNL; thực hiện Kiểm toán năng lượng và triển khai các giải pháp TKNL cho các cơ sở sản xuất công nghiệp, khách sạn tại Đà Nẵng và các tỉnh phụ cận.

2.2. Cơ sở triển khai hoạt động TKNL

Trung tâm là đầu mối của Dự án “Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa” - Chương trình tiết kiệm năng lượng Việt Nam (PECSME) thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ tại miền Trung.

Là đại diện dự án của Chương trình Tiết kiệm Năng lượng Thương mại Thí điểm (CEEP) của Bộ Công nghiệp.

Là cơ quan thực hiện Đề án “Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2007-2010”.

Hoạt động Tiết kiệm năng lượng (TKNL) của Trung tâm bao gồm: Đào tạo, tập huấn về TKNL; thực hiện Kiểm toán năng lượng cho các cơ sở sản xuất công nghiệp, khách sạn trường học, các toà nhà thương mại và triển khai lắp đặt các thiết bị TKNL.

2.3. Giới thiệu tóm tắt Đề án TKNL trong các DNNVV tại Đà Nẵng

1. Mục tiêu xây dựng dự án
a) Mục tiêu ngắn hạn:

- Nâng cao nhận thức về hoạt động tiết kiệm năng lượng và kiểm toán năng lượng cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, các tòa nhà cao tầng, các trường học, các công ty xây dựng và các đơn vị quản lý chiếu sáng công cộng.

- Hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện khoảng 35 dự án Tiết kiệm năng lượng, trong đó 25 dự án được thực hiện từ nguồn hỗ trợ của dự án Quản lý nhu cầu điện/ Tiết kiệm Năng lượng thương mại (DSM/EE) của Bộ Công nghiệp và dự án “Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa” ở Việt Nam của Bộ KH&CN. 10 dự án còn lại được thực hiện từ nguồn kinh phí của thành phố.

- Xây dựng các giải pháp đồng bộ về chính sách, kỹ thuật nhằm ứng dụng rộng rãi công nghệ và kinh nghiệm quản lý sử dụng năng lượng hiệu quả, nâng cao hiệu quả sản xuất tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

b) Mục tiêu dài hạn:

- Nâng cao năng lực sản xuất, hiệu suất sử dụng năng lượng cho các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, qua đó nâng cao trình độ công nghệ và tính cạnh tranh của ngành công nghiệp và dịch vụ của thành phố.

- Làm nền tảng trong xây dựng chiến lược sử dụng năng lượng hiệu quả của thành phố, giúp UBND thành phố ban hành các văn bản, xây dựng cơ chế và chính sách phù hợp để khuyến khích hoạt động tiết kiệm năng lượng, bảo toàn năng lượng. Đồng thời, tiến đến chuẩn hóa các sản phẩm, dịch vụ đạt tiêu chuẩn Tiết kiệm năng lượng của thành phố.

- Giảm tốc độ phát thải khí hiệu ứng nhà kính từ các ngành công nghiệp, dịch vụ của thành phố.

2. Các chỉ tiêu cụ thể

- Tiết kiệm trên 1.500 TOE (Tấn dầu tương đương) khi kết thúc Đề án.

- Giảm thiểu phát thải 14,6 ngàn tấn khí CO2 khi kết thúc Đề án.

- Có ít nhất 35 dự án Tiết kiệm năng lượng được thực hiện.

- Tổng vốn đầu tư thương mại cam kết của các doanh nghiệp đạt trên 8 tỷ đồng khi kết thúc Đề án.

- Có tối thiểu 2 nhà cung cấp dịch vụ năng lượng thương mại hoạt động tích cực trên thị trường thành phố.

- Một chương trình đào tạo hoàn chỉnh, bao gồm cả các tình huống điển hình, được xây dựng và thực hiện.

3. Nguồn vốn

Tổng vốn đầu tư của đề án: 3.250.000.000
(Ba tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng y)

Trong đó: Bộ Khoa học và Công nghệ: 1.900.000.000 đồng.
Ngân sách thành phố: 975.000.000 đồng.
Bộ Công nghiệp (dự kiến): 375.000.000 đồng.

Cụ thể:

TT

Nội dung công việc

Kinh phí (ngàn đồng)

1

Chương trình truyền thông, quảng bá, nhân rộng

75.000

2

Chương trình đào tạo TKNL

100.000

3

Trang thiết bị TKNL, thiết bị văn phòng.

275.000

4

Chi phí hỗ trợ thực hiện các dự án TKNL

(35 dự án x 80.000.000đ/dự án hỗ trợ)

2.800.000

Tổng cộng

3.250.000

2.4. Công tác đào tạo - Hội thảo

Từ năm 2000, sau khi được dự án TKNL- Bộ KH,CN&MT tổ chức đào tạo khoá 1 về kiểm toán viên năng lượng cho các cán bộ của Sở KHCN&MT Đà Nẵng và các cán bộ quản lý năng lượng của doanh nghiệp, hàng năm Sở tiếp tục cử các cán bộ thuộc văn phòng TKNL tham gia các khoá đào tạo do Bộ KH&CN hoặc Bộ CN tổ chức, bên cạnh đó chúng tôi cũng tiến hành các hoạt động KTNL cho doanh nghiệp cũng như tổ chức các khoá đào tạo ngắn hạn chuyên ngành (quản lý lò hơi, kiểm toán năng lượng,..) cho cán bộ quản lý năng lượng, tổ chức các buổi hội thảo chuyên đề về lĩnh vực TKNL với hơn 15 lần tổ chức và mới đây chúng tôi phối hợp với dự án PECSME tổ chức thành công chợ công nghệ Thiết bị Techmart 2007 tại Đà Nẵng với 20 gian hàng giới thiệu về các giải pháp và thiết bị công nghệ TKNL đã được khách hàng đánh giá rất cao.

Qua các khoá đào tạo, tập huấn được dự án PECSME, CEEP cũng như Sở KH&CNtổ chức cho các doanh nghiệp nêu trên, trong năm 2005, 2006 chúng tôi đã tổ chức Hội thảo chiếu sáng hẻm phố, Hội thảo chiếu sáng học đường và cho khách sạn. Đây là 3 đối tượng mà dự án của Bộ chưa đề cập đến.

Qua Hội thảo đó, chúng tôi đã đề xuất cho UBND thành phố các chính sách, yêu cầu liên quan đến việc sử dụng điện có hiệu quả trong chiếu sáng hẻm phố cũng như ở trường học nhăm chống cận thị cho học sinh và đã được UBND đánh giá rất cao và đã ban hành các qui định liên quan đến các cơ quan chuyên môn liên quan thực hiện.

2.5. Kiểm toán Năng lượng

Trung tâm đã tư vấn, tiến hành kiểm toán năng lượng cho một số đơn vị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2001- 2007cụ thể như sau:

Giai đoạn 2001-2005 chủ yếu là duy trì hoạt động TKNL, kể từ khi thành phố ban hành đề án TKNL và cũng như nhận được sự hỗ trợ mạnh mẽ của dự án PECSME - Bộ KH&CN, chương trình CEEP của Bộ CN thì hoạt động TKNL trên địa bàn thành phố ĐN bắt đầu phát triển mạnh và được các doanh nghiệp hưởng ứng tham gia nhiệt tình.

- Tỷ lệ theo các ngành thực hiện KTNL từ 2001- 2007

Qua đó cho thấy, các ngành chế biến thực phẩm, giấy, dệt và khách sạn đang được các doanh nghiệp tham gia mạnh mẽ và tiềm năng tiết kiệm năng lượng tương đối lớn, thể hiện qua các kết quả sau đây:

Nội dung thực hiện

Các đề xuất

Chi phí đầu tư

Tiết kiệm hằng năm

Năm thực hiện

Kiểm toán năng lượng Công ty Dệt 29/3

Quản lý, thông gió, tái sử dụng nước ngưng, bảo ôn hệ thống, chiếu sáng, lắp biến tần, thay lò hơi, thay dây dẫn điện

320.000.000

160.000.000

2001

Kiểm toán năng lượng Công ty Dệt Đà Nẵng

Quản lý, lắp biến tần, chiếu sáng, thay thế hệ thống cấp nước, máy nén khí, thu hồi nước ngưng, bảo ôn…

680.000.000

320.000.000

2002

Kiểm toán năng lượng Công ty Dệt Duy Xuyên.

Quản lý, thu hồi nước ngưng, bảo ôn, chiếu sáng, thông gió, lắp biến tần, thay động cơ

68.000.000

57.000.000

2003

Kiểm toán năng lượng nhà máy gốm Phú Sơn- Quảng Nam.

Quản lý, bảo ôn, thay thế lò nung, tận dụng nhiệt khói thải

420.000.000

180.000.000

2003

Kiểm toán Năng lượng Khách sạn Bạch Đằng.

Cân bằng pha, lắp thẻ khoá, thay chiếu sáng, cài đặt lại máy nước nóng, lắp đặt máy nước nóng năng lượng mặt trời

233.000.000

162.000.000

2004

Khảo sát hiện trạng chiếu sáng hẻm phố tại trung tâm thành phố

Triển khai lắp đặt bóng đèn tiết kiệm năng lượng cho 05 hẻm phố.

-

-

2005

Kiểm toán năng lượng Xí nghiệp SXKD sắt thép Thiên Kim.

Quản lý, gia nhiệt không khí, cải tạo bộ đốt, cải tạo của nạp nguyên liệu, lắp thiết bị tiết kiệm điện cho động cơ, thay đổi nhiên liệu đốt

1.240.000.000

864.000.000

2006

Kiểm toán năng lượng Kh. sạn Saigontourane.

Cân bằng pha, chiếu sáng, lắp đặt máy nước nóng năng lượng mặt trời, bố trí lại máy điều hoà, thay thế máy điều hoà

720.000.000

336.000.000

2006

Kiểm toán năng lượng Khách sạn Royal.

Cân bằng pha, chiếu sáng, lắp đặt máy nước nóng năng lượng mặt trời

223.000.000

88.000.000

2006

Tổng cộng:

3.904.000.000

2.167.000.000

Việc triển khai các giải pháp tiết kiệm năng lượng với đầu tư khoảng 3,9 tỷ đồng thì hàng năm tiết kiệm được khoảng 2,1 tỷ đồng.

Bên cạnh các hoạt động về TKNL trong các DNNVV, Sở KH&CN TP Đà Nẵng còn tập trung triển khai cho các khách sạn, đặc biệt là chiếu sáng hẻm phố và chiếu sáng học đường. Kết quả điều tra, khảo sát, đánh giá và triển khai các giải pháp tiết kiệm năng lượng đối với các hẻm phố được thể hiện như sau:

Theo số liệu điều tra, khảo sát hiện trạng chiếu sáng tại 507 hẻm phố trên địa bàn 2 quận Hải Châu và Thanh Khê của Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ thuộc Sở Khoa học Công nghệ Đà Nẵng, khoảng 80% các hẻm đã được chiếu sáng. Chất lượng chiếu sáng của các hẻm được mô tả ở bảng dưới đây.

Chất lượng chiếu sáng tại các hẻm phố

Số lượng hẻm

Chất lượng chiếu sáng

Đoạn tối, đoạn sáng

Sáng

Rất sáng

Mờ

Không chiếu sáng

135

191

12

Chuyên mục, tin tức liên quan:
Tìm kiếm nâng cao >>









Đăng nhập