Tìm kiếm

 

Giới thiệu Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy-Phiên bản QCVN 2:2021/BKHCN
Người đăng tin: Tuyến Công Trương Ngày đăng tin: 09/08/2022 Lượt xem: 49

Ngày 29/6/2007, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP về một số giải pháp cấp bách kiềm chế tai nạn và ùn tắc giao thông, trong đó quy định kể từ ngày 15/12/2007 bắt buộc người đi mô tô, xe máy phải đội mũ bảo hiểm.


Thực hiện Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP, các bộ, ngành đã triển khai thực hiện nhiều biện pháp quản lý chất lượng mũ bảo hiểm trong sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng; nhiều văn bản quản lý về chất lượng mũ bảo hiểm và các vấn đề có liên quan đã được cơ quan quản lý có thẩm quyền các cấp ban hành, trong đó Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy QCVN 2:2008/BKHCN (ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BKHCN ngày 28/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) là một trong những là văn bản quản lý chất lượng mũ bảo hiểm quan trọng nhất. Quy chuẩn này, quy định mức giới hạn của các chỉ tiêu liên quan đến an toàn đối với mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy và các yêu cầu quản lý chất lượng đối với mũ sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường. Tuy nhiên, hiện nay các văn bản quản lý, tài liệu, tiêu chuẩn liên quan đã được sửa đổi bổ sung hoặc thay thế. Đặc biệt, Tiêu chuẩn quốc gia về mũ bảo hiểm TCVN 5756:2001 đã được Bộ Khoa học và Công nghệ soát xét, công bố vào tháng 10 năm 2017 (phiên bản TCVN 5756:2017); đồng thời, trên cơ sở đề xuất của các tổ chức, cá nhân liên quan về tính cần thiết phải soát xét, sửa đổi, bổ sung QCVN 2:2008/BKHCN cho phù hợp với thực tiễn hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý, vì vậy, năm 2018 Bộ Khoa học và Công nghệ đã phê duyệt và thực hiện kế hoạch soát xét, sửa đổi, bổ sung QCVN 2:2008/BKHCN.

Ngày 15/6/2021, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy QCVN 02:2021/BKHCN đã được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành kèm theo Thông tư số 04/2021/TT-BKHCN.

Thông tư số 04/2021/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/8/2021 và thay thế Quyết định số 04/2008/QĐ-BKHCN ngày 28/4/2021, Thông tư số 02/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014, theo quy định của Thông tư số 04/2021/TT-BKHCN lộ trình áp dụng QCVN 2:2021/BKHCN như sau:

- Kể từ ngày 01/01/2024, mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy nhập khẩu và sản xuất trong nước đáp ứng các quy định tại QCVN 2:2021/BKHCN trước khi lưu thông trên thị trường.

- Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy áp dụng các quy định tại QCVN 2:2021/BKHCN kể từ ngày 01/8/2021.

Đối với mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy sản xuất trong nước, nhập khẩu đã chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo quy định tại QCVN 2:2008/BKHCN ban hành kèm theo Quyết định 04/2008/QĐ-BKHCN ngày 28/4/2008 và lưu thông trước ngày 01/01/2024 được tiếp tục lưu thông trên thị trường đến hết ngày 31/12/2024.

Kể từ ngày 01/01/2024 Mũ bảo hiểm phải đáp ứng QCVN 2:2021/BKHCN trước khi lưu thông trên thị trường

Kể từ ngày 01/01/2024 Mũ bảo hiểm sản xuất trong nước, nhập khẩu phải đáp ứng các quy định của QCVN 2:2021/BKHCN trước khi lưu thông trên thị trường

Trong khuôn khổ bài viết, sau đây, chúng tôi xin được trích lược, giới thiệu một số nội dung cơ bản về quy định về yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu quản lý và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan được quy định tại QCVN 2:2021/BKHCN:

1. Về phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 2:2021/BKHCN quy định mức giới hạn của quy định kỹ thuật đối với mũ bảo hiểm dùng cho người đi: xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp máy, xe máy điện, xe đạp điện và các loại tương tự. Quy chuẩn kỹ thuật này không áp dụng đối với các loại mũ chuyên dùng, các loại mũ dùng cho các môn thể thao đua xe hoặc các loại phương tiện làm nhiệm vụ đặc biệt khác.

2. Về phạm đối tượng áp dụng: Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, lưu thông, phân phối mũ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Sản phẩm mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy có mã HS tương ứng là 6506.10.10.

3. Về quy định kỹ thuật:

a) Phân loại mũ bảo hiểm: theo vùng che phủ, được quy định có 4 loại và viện dẫn theo Điều 3 TCVN 5756:2017 (so với QCVN 2:2008/BKHCN chỉ quy định cho 3 loại) là mũ che nửa đầu; mũ che ba phần tư đầu; mũ che cả đầu và tai; mũ che cả đầu, tai và hàm.

b) Cỡ, thông số và kích thước cơ bản của mũ bảo hiểm: cỡ mũ theo chu vi vòng đầu, có 09 cỡ mũ được quy định cụ thể và viện dẫn theo Điều 4 TCVN 5756:2017 phù hợp với 09 cỡ mô hình dạng đầu người (so với QCVN 2:2008/BKHCN chỉ quy định cho 3 nhóm cỡ là mũ cỡ nhỏ, mũ cỡ trung và mũ cỡ lớn).

c) Kích thước lưỡi trai (nếu có) tính từ điểm kết nối với vỏ mũ đến điểm xa nhất của lưỡi trai (trên mặt phẳng đối xứng của mũ) không được lớn hơn 70 mm đối với lưỡi trai rời tháo lắp được và 50 mm đối với lưỡi trai liền khối với vỏ mũ.

d) Các chỉ tiêu kỹ thuật: QCVN 2:2021/BKHCN quy định 09 chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của mũ bảo hiểm phải đáp ứng yêu cầu của TCVN 5756:2017, bao gồm các chỉ tiêu:

- Khối lượng mũ;

- Bề mặt phía ngoài của vỏ mũ và các bộ phận kèm theo bao gồm cả đinh tán và bu lông đai ốc bằng kim loại để ghép nối các bộ phận của mũ;

- Kích thước và phạm vi bảo vệ của vỏ mũ và lớp đệm hấp thụ xung động;

- Độ bền va đập và hấp thụ xung động;

- Độ bền đâm xuyên;

- Quai đeo;

- Độ ổn định;

- Góc nhìn;

- Kính bảo vệ (đối với mũ có kính).

4. Quy định về quản lý:

a) Mũ sản xuất trong nước phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật liên quan tại Mục 2 của QCVN 2:2021/BKHCN và gắn dấu hợp quy trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.

Việc công bố hợp quy mũ sản xuất trong nước phù hợp với các quy định liên quan tại Mục 2 của Quy chuẩn kỹ thuật này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018, Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 và Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ (sau đây viết tắt là Thông tư số 06/2020/ TT-BKHCN) và Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.

b) Mũ nhập khẩu phải được kiểm tra nhà nước về chất lượng phù hợp với các quy định tại Mục 2 của quy chuẩn kỹ thuật này, được gắn dấu hợp quy (dấu CR) trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường. Việc kiểm tra chất lượng và miễn kiểm tra chất lượng mũ nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN.

c) Thử nghiệm phục vụ việc chứng nhận hợp quy phải được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định tại Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018, Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 hoặc được thừa nhận theo quy định tại Thông tư số 27/2007/TT-BKHCN ngày 31 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc ký kết và thực hiện các Hiệp định và Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp. Phạm vi thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu quy định của QCVN 2:2021/BKHCN.

d) Các phương thức đánh giá sự phù hợp và nguyên tắc áp dụng được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN, cụ thể như sau:

- Mũ sản xuất trong nước:

+ Theo phương thức 5 (Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất) trong trường hợp quá trình sản xuất mũ của cơ sở ổn định;

+ Theo phương thức 7 (Thử nghiệm mẫu đại diện, đánh giá sự phù hợp của lô sản phẩm, hàng hóa) trong trường hợp quá trình sản xuất của cơ sở sản xuất là không liên tục hoặc chỉ sản xuất theo từng lô mũ sản phẩm và việc kiểm soát quá trình sản xuất chỉ thực hiện đối với từng lô mũ sản phẩm hoặc trong trường hợp quá trình sản xuất đang hoàn thiện, chưa hoàn toàn ổn định trong giai đoạn sản xuất ban đầu.

- Mũ nhập khẩu:

+ Theo phương thức 7 (Thử nghiệm mẫu đại diện, đánh giá sự phù hợp của lô sản phẩm, hàng hóa) đối với từng lô mũ nhập khẩu trong trường hợp lô mũ nhập khẩu chưa được đánh giá chứng nhận phù hợp với QCVN 2:2021/BKHCN;

+ Hoặc theo phương thức 5 (Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất) được thực hiện tại cơ sở sản xuất nước ngoài khi có yêu cầu chứng nhận từ phía tổ chức, cá nhân nhập khẩu.

đ) Mũ lưu thông trên thị trường phải bảo đảm chất lượng phù hợp với QCVN 2:2021/BKHCN, phù hợp với tiêu chuẩn do tổ chức, cá nhân sản xuất mũ công bố áp dụng và chịu sự kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định của pháp luật.

5) Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan:

a) Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu mũ phải thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng có nội dung không được trái với QCVN 2:2021/BKHCN, bảo đảm chất lượng mũ phù hợp với quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và tiêu chuẩn công bố áp dụng.

b) Doanh nghiệp sản xuất mũ phải thực hiện công bố hợp quy theo quy định tại QCVN 2:2021/BKHCN.

c) Doanh nghiệp nhập khẩu mũ phải thực hiện việc chứng nhận hợp quy và đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng đối với mũ nhập khẩu theo quy định tại Mục 3.2, 3.3 và 3.5 QCVN 2:2021/BKHCN và có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ chất lượng mũ, Giấy chứng nhận hợp quy theo quy định của pháp luật, công khai danh sách các địa chỉ bán mũ; cung cấp bản sao (sao y bản chính) Giấy chứng nhận hợp quy mũ cho các địa chỉ bán mũ.

d) Các tổ chức, cá nhân phân phối mũ (doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hộ gia đình) phải chịu trách nhiệm bán mũ đáp ứng các quy định kỹ thuật và quy định quản lý trong QCVN 2:2021/BKHCN; thông báo công khai về tên, địa chỉ bán mũ và lưu giữ tại nơi bán mũ bản sao (sao y bản chính) Giấy chứng nhận hợp quy đối với mũ do doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu mũ cung cấp.

đ) Tổ chức đánh giá sự phù hợp sản phẩm mũ chịu trách nhiệm theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp.

Trong trường hợp mũ nhập khẩu thuộc đối tượng của thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp giữa tổ chức chứng nhận trong nước và tổ chức chứng nhận nước ngoài thì tổ chức chứng nhận trong nước phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thừa nhận kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận nước ngoài theo thỏa thuận./.


Video video

Thư viện hình ảnh Thư viện hình ảnh

Liên kết web Liên kết web

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: Tầng 22, Trung tâm Hành chính - số 24 Trần Phú, thành phố Đà Nẵng

Điện thoại: (84.236) 3830214; Fax: (84.236) 3822864

E-mail: skhcn@danang.gov.vn

Chung nhan Tin Nhiem Mang

0 2 7 1 8 3 4 9 5

Bản quyền Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng

Giấy phép: số 388/GP-STTTT do Sở Thông tin và Truyền thông Đà Nẵng cấp ngày 03/5/2017

Trưởng ban biên tập: Ông Lê Đức Viên - Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ TP Đà Nẵng

Đăng nhập