Sổ tay chất lượng
Người đăng tin: Test Test Ngày đăng tin: 18/04/2011 Lượt xem: 75

Sổ tay chất lượng

A.Chất lượng

Khái niệm:
Sau nhiều tranh cãi cuối cùng Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá ISO đã đưa ra định nghĩa chất lượng được đông đảo các quốc gia chấp nhận.

"Chất lượng là toàn bộ các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thoả mãn các nhu cầu đã công bố hay còn tiềm ẩn".

B. Quản lý chất lượng

Khái niệm:
"Quản lý chất lượng là hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm đề ra các chính sách, mục tiêu và trách nhiệm, thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng."

- Chính sách chất lượng: Toàn bộ ý đồ và định hường về chất lượng do lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp chính thức công bố.

- Hoạch định chất lượng: Các hoạt động nhằm thiết lập các mục tiêu và yêu cầu đối với chất lượng và để thực hiện các yếu tố của hệ thống chất lượng.

- Kiểm soát chất lượng: Các biện pháp kỹ thuật và hoạt động tác nghiệp được sử dụng để thực hiện các yêu cầu của chất lượng.

- Đảm bảo chất lượng: Mọi hoạt động có kế hoạch và có hệ thống trong hệ thống chất lượng và được khẵng định nếu cần, để đem lại lòng tin thoả đáng rằng thực thể thoả mãn các yêu cầu đối với chất lượng.

I. Các nguyên tắc của quản lý chất lượng:

1. Định hướng bởi khách hàng

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng của mình, vì vậy cần phải hiểu các nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng, để không chỉ đáp ứng mà còn phấn đấu vượt cao hơn sự mong đợi của họ.

2. Sự lãnh đạo

Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất đồng bộ giửa mục đích, đường lối và môi trườngnội bộ của doanh nghiệp. Họ có khả năng lôi cuốn toàn bộ mọi người trong việc thực hiện và đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp. Hoạt động chất lượng sẽ không có kết quả nếu không có sự cam kết của lãnh đạo.

3. Sự tham gia của mọi thành viên trong doanh nghiệp

Con người là nguồn lực quan trọng nhất của một doanh nghiệp, sự tham gia đầy đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ sẽ tạo ra nhiều lợi ích cho doanh nghiệp. Thành công trong cải tiến chất lượng phụ thuộc rất nhiều vào kỹ năng và nhiệt tình hăng say trong công việc của người lao động, do đó doanh nghiệp phải tạo mọi điều kiện để người lao động học tập nâng cao kiến thức và thực hành những kỹ năng mới.

4. Phương pháp quá trình

Quá trình là một dãy các sự kiện nhờ đó biến đổi đầu vào thành đầu ra.
Quản lý các hoạt động của một doanh nghiệp thực chất từ quản lý các quá trình và các mối quan hệ giửa chúng. Quản lý tốt mạng lưới quá trình này, cùng với sự đảm bảo đầu vào nhận được sẽ đảm bảo chất lượng đầu ra.

5. Tính hệ thống

Việc giải quyết bài toán chất lượng không thể tiến hành theo từng yếu tố tác động đến chất lượng một cách riêng lẽ, mà phải xem xét toàn bộ các yếu tố tác động đến chất lượng một cách hệ thống và đồng bộ. Quản lý có hệ thống là cách huy động, phối hợp toàn bộ nguồn lực để thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp.

6. Cải tiến liên tục

Cải tiến liên tục là mục tiêu, đồng thời cũng là biện pháp của mọi doanh nghiệp. Muốn có khả năng cạnh tranh ở mức độ chất lượng cao nhất thì doanh nghiệp phải liên tục cải tiến. Sự cải tiến có thể là từng bước nhỏ hoặc nhảy vọt. Cách thức cải tiến cần phải bám chắc vào công việc của doanh nghiệp (Cải tiến công tác quản lý, cải tiến thiết bị, công nghệ).

7. Quyết định dựa trên sự kiện

Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý sản xuất kinh doanh muốn có hiệu quả phải được xây dựng dựa trên phân tích dữ liệu và thông tin. Việc đánh giá phải bắt nguồn từ chiến lược của doanh nghiệp, cácquá trình quan trọng, các yếu tố đầu vào và kết quả các quá trình đó.

8. Phát triển quan hệ hợp tác

Phải tạo dựng và phát triển mối quan hệ hợp tác trong nội bộ và cả bên ngoài để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp đặt ra. Các mối quan hệ nội bộ bao gồm các quan hệ thúc đẩy sự hợp tác giửa lãnh đạo và người lao động, tạo lập các mối quan hệ mạng lưới giửa các bộ phận trong doanh nghiệp để tăng cường sự linh hoạt và khả năng đáp ứng nhanh.

Các mối quan hệ bên ngoài là những mối quan hệ với bạn hàng, người cung cấp các đối thủ cạnh tranh, các tổ chức đào tạo... Những mối quan hệ bên ngoài rất quan trọng, nó giúp doanh nghiệp tạo lập thị trường, thiết kế sản phẩm và dịch vụ mới.

II. Các phương thức quản lý chất lượng

1. Kiểm tra chất lượng:

Là những hoạt động như đo lường, xem xét, thử nghiệm, định cở một hay nhiều đặc tính của đối tượng và so sanh kết quả với yêu cầu, nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính.

Như vậy kiểm tra chất lượng chỉ là sự phân loại sản phẩm đã được chế tạo, nói cách khác chất lượng không được tạo dựng qua kiểm tra, mà chỉ là phương thức xử lý " Chuyện đã rồi".

2. Kiểm soát chất lượng:

Như trên chúng ta đã định nghĩa "Các biện pháp kỹ thuật và hoạt động tác nghiệp được sử dụng để thực hiện các yêu cầu của chất lượng".

Để kiểm soát chất lượng, doanh nghiệp phải kiểm soát được mọi yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tạo ra chất lượng, việc kiểm soát chủ yếu tập trung váo quá trình sản xuất, bao gồm việc kiểm soát các yếu tố sau:

- Kiểm soát con người bao gồm kiểm soát trình độ được đào tạo; kỹ năng thực hiện; thông tin về nhiệm vị được giao, yêu cầu phải đạt; có đủ tài liệu và các hướng dẫn cần thiết; có đủ điều kiện và phương tiện làm việc.

- Kiểm soát phương pháp và quá trình bao gồm: Lập quy trình sản xuất, phương pháp thao tác vận hành; theo dõi và kiểm soát quá trình.

- Kiểm soát đầu vào, bao gồm: Lựa chọn người cung cấp; đảm bảo đầy đủ dữ liệu mua hàng; Sản phẩm nhập váo phải được kiểm soát.

- Kiểm soát thiết bị bao gồm: Thiết bị phải phù hợp với yêu cầu; Phải được bảo dưỡng đúng định kỳ.

- Kiểm soát môi trường bao gồm: Môi trường làm việc phải đảm bảo đũ ánh sáng, nhiệt độ, thoáng khí... theo yêucầu; đảm bảo các điều kiện an toàn.

3. Đảm bảo chất lượng

"Đảm bảo chất lượng là mọi hoạt động có kế hoạch, có hệ thống, và được khẳng định nếu cần, để đem lại lòng tin thoả đáng rằng sản phẩm thoả mãn các yêu cầu đã định đối với chất lượng”. Để đảm bảo chất lượng đúng theo định nghĩa trên thì doanh nghiệp (người cung cấp) phải thực hiện các yêu cầu sau:

- Phải có mục tiêu và chính sách chất lượng theo hướng thoả mãn nhu cầu khách hàng.

- Xây dựng một cơ cấu tổ chức hợp lý, tạo điều kiện cho chức năng về quản lý chất lượng có một vị trí xứng đáng trong doanh nghiệp.

- Xác định các quá trình có ảnh hưởng đến chất lượng.

- Có hệ thống luật lệ điều hành rõ ràng, đúng đắn và có hiệu lực để kiểm soát được quá trình trên.

- Có đầy đủ nguồn lực để thực hiện các công việc đã đặt ra.

4. Các hệ thống quản lý chất lượng chất lượng tiên tiến

Để canh tranh và duy trì được chất lượng với hiệu quả kinh tế cao, doanh nghiệp không thể áp dụng các biện pháp riêng lẽ mà phải xây dựng một hệ thống quản lý có hiệu lực và hiệu quả cao. Hệ thống quản lý chất lượng phải đảm bảo giúp doanh nghiệp liên tục cải tiến chất lượng để thoả mản khách hàng và những người thường xuyên cộng tác với doanh nghiệp.

Hiện nay việc áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (ISO 9000, TQM, HACCP, GMP) đang được các doanh nghiệp của nhiều quốc gia quan tâm bởi tính hiệu quả và lợi ích lâu dài của nó. Tính đến thời điểm cuối năm 2002, thế giới đã có hơn 510.000 tổ chức được chứng nhận áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 và hơn 40.000 tổ chức được chứng nhận áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000. Điều này đã khẵng định rõ vai trò quan trọng của việc áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến và hệ thống quản lý môi trường.

Ở nước ta trong thời gian bốn năm (Từ năm 1999 đến năm 2000) số lượng các doanh nghiệp áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 cũng tăng lên một cách nhanh chóng, tập trung chủ yếu ở các địa phương thuộc khu vực phía Nam và phía Bắc. Tính đến thời điểm hiện nay đã có hơn 1200 doanh nghiệp trong cả nước được chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 ; hơn 200 doanh nghiệp khác đã áp dụng có hiệu quả các hệ thống quản lý chất lượng theo GMP, HACCP. Chiếm tỹ lệ cao nhất là các địa phương như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng.

4.1 Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000

Hệ thống QLCL Theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 là hệ thống QLCL kiểm soát các yếu tố, các quá trình tạo ra sản phẩm hay dịch vụ, liên tục cải tiến nhằm thoả mản nhu cầu khách hàng.

- Áp dụng Hệ thống QLCHtheo ISO 9000 sẽ đảm bảo chất lượng sản phẩm được ổn định và liên tục cải tiến.

- Tăng năng suất giảm giá thành thông qua việc kiểm soát quá trình, hạn chế tối đa sản phẩm hõng, tiết kiệm nguyên liệu, tiết kiệm thời gian.

- Tăng khả năng cạnh tranh thị trường, thông qua việc chừng nhận hệ thống chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9000, doanh nghiệp sẽ có bằng chứng với khách hàng là sản phẩm của doanh nghiệp đảm bảo chất lượng mà họ đã cam kết.

Hệ thống QLCL theo tiêu chuẩn ISO 9000 được áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp, kể cả các cơ quan hành chính công.

4.2. Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện TQM

TQM là hệ thống QLCL toàn diện mang tính tổng hợp cao, tác động đến mọi mặt hoạt động và trách nhiệmcủa từng bộ phận, từng cá nhân trong doanh nghiệp,, đưa ra những phương pháp để tập hợp và phát huy sức mạnh tập thể của tất cả cán bộ công viên, vì sự cải tiến không ngừng đối với chất lượng hàng hoá dịch vụ, nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu và mong đợi của khách hàng.

TQM giúp các doanh nghiệp đứng vững trước sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của thị trường. TQM mang đến cho doanh nghiệp cơ hội cải tiến không ngừng về mọi mặt.

TQM áp dụng cho những doanhnghiệp có chiến lược liên tục cải tiến, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm sản phẩm hàng hoá, thường dùng cho những doanh nghiệp đã áp dụng ISO 9000.

Muốn áp dụng thành công TQM, các doang nghiệp phải nắm chắc các nội dung cơ bản sau:

- TQM phải bắt đầu từ lãnh đạo doanh nghiệp

- Phải có lòng kiên trì

- Mạnh dạn thay đổi tổ chức ngay sau khi đã cam kết với TQM để cho mọi người nhận thấy rằng TQM đã bắt đầu có tác dụng

- Biết trao thực quyền cho người lao động

- Có một hện thống thông tin nội bộ hiệu quả

- Có chiến lược đào tạo cụ thể

- Có sự tham gia của tất cả mọi người

4.3. Hệ thống phân tích hiểm nguy và các điểm kiểm soát tới hạn (HACCP)

HACCP là phương pháp mang tính hệ thống, xác định các mối hiểm hoạ cụ thể và các biện pháp phòng ngừa nhằm kiểm soát chúng để đảm bảo tính an toàn của thực phẩm. Đây là công cụ để dánh giá các mối nguy cơ, ước tín mọi rủi ro và thiết lập một hệ thống kiểm soát đặc biệt nhằm gia tăng khả năng phòng ngừa hơn là tin vào việc thử ngiệm chất lượng sản phẩm cuối cùng và các phương pháp kiểm tra truyền thống.

HACCP thường được áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm, dược phẩm.

4.4. GMP là hệ thống thực hành sản xuất tốt

Hệ thống đưa ra các nội dung cơ bản của điều kiện thực hành sản xuất tốt, nhằm kiểm soát tất cả các yếu tố ảnh hưởng tới an toàn vệ sinh thực phẩm trong quá trình chế biến. Bao gồm các điều kiện như thiết kế xây lắp nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ, con người và các điều kiện phục vụ cho công tác chế biến.

Cũng như HACCP, GMP thường được xây dựng và áp dụng cho các doanh nghiệp chế biến thực phẩm và dược phẩm, với mục đích tăng cường khả năng chủ động của doanh nghiệp trong việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và dược phẩm do doanh nghiệp sản xuất.

4.5. Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000

Là hệ thống quản lý các tác động sản xuất hoặc dịch vụ, của doanh nghiệp đến môi trường xung quanh, ngăn ngừa ô nhiễm và giảm chi phí thông qua việc tiết kiệm các nguồn lực đầu vào. ISO 14000 giúp doanh nghiệp thực hiện được các trách nhiệm và nghĩa vụ môi trường theo pháp luậttốt hơn, làm tăng độ tin cậy đối với cộng đồng, là điều kiện để doanh nghiệp tiếp cận với thị trường quốc tế trong xu thế phát triển và hội nhập.

Hệ thống quản lý môi trường thường được áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất gây ô nhiễm và được áp dụng kết hợp với các hệ thống quản lý chất lượng khác.

4.6. Giải thưởng chất lượng việt nam:

Giải thưởng chất lượng Việt nam được xây dựng dựa theo mô hình giải thưởng chất lượng quốc gia Malcolm Baldrige của Mỹ và được chính thức tổ chức theo Quyết định số 1352/QĐ-TĐC ngày 5 tháng 8 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trưưòng (Nay là Bộ Khoa học và Công nghệ). Giải thưởng nhằm khuyến khích mọi tổ chức sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nâng cao chất lượng hoạt động, tạo ra nhiều sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao để tăng khả năng cạnh tranh thị trường trong nước, khu vực và thế giới. Nội dung của hệ thống giải thưởng chất lượng gồm 7 tiêu chí, cụ thể nội dung của các tiêu chí như sau:

1/ Vai trò lãnh đạo:

- Sự chỉ đạo của lãnh đạo cao cấp đối với doanh nghiệp.

- Xem xét lại các hoạt động của doanh nghiệp.

- Trách nhiệm đối với xã hội.

- Trách nhiệm và sự hỗ trợ đối với các cộng đồng chính của doanh nghiệp.

2/ Hoạch định chiến lược:

- Qúa trình xây dựng chiến lược.

- Mục tiêu chiến lược.

- Xây dựng và triển khai kế hoạch hành đồng.

- Dự báo về kết quả hoạt động.

3/ Định hướng khách hàng và thị trường:

- Hiểu biết khách hàng và thị trường.

- Quan hệ với khách hàng

- Xác định sự thoả mãn của khách hàng.

4/ Thông tin và phân tích dự liệu:

- Đo lường hoạt động của doanh nghiệp.

- Phân tích các thông tin để nhận biết hoạt động của doanh nghiệp.

- Quản lý thông tin dữ liệu.

5/ Định hướng phát triển nguồn lực:

- Cơ chế tổ chức, sắp xếp, điều hành công việc.

- Giáo dục đào tạo và phát triển người lao động.

- Môi trường hỗ trợ và sự thoả mãn của người lao động.

6/ Quản lý các quá trình trong sản xuất kinh doanh:

- Các quá trình thiết kế, sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ.

- Các quá trình hỗ trợ.

- Các quá trình liên quan đến việc cung ứng và mối quan hệ với đối tác.

7/ Kết quả kinh doanh:

- Kết quả về tập trung định hường khách hàng, kết quả liên quan sự thoả mãn cảu khách hàng/ thị trường đối với sản phẩm dịch vụ chính của doanh nghiệp.

- Các kết quả về thị trường và tài chính.

- Các kết quả về nguồn nhân lực.

- Kết quả về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

- Kết quả trách nhiệm cộng đồng và nghĩa vụ công dân.

Việc đánh giá và tuyển chọn của các nước châu Á, châu Âu và Bắc Mỹ đều dựa trên kết quả thực hiện nội dung 7 tiêu chí của doanh nghiệp bằng phương thức chấm điểm của các chuyên gia đánh giá. Nội dung của bảy tiêu chí thực sự phản ảnh được mọi hoạt động của tổ chức và chúng được gắn kết với nhau thành một hệ thống quản lý thể hiện được kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nhờ vậy, Giải thưởng chất lượng Việt Nam còn là cầu nối cho các doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.

III. Chứng nhận chất lượng:

Khái niệm:
Chứng nhận là một thủ tục mà bên thứ ba áp dụng để đảm bảo rằng một đối tượng nào đó phù hợp với yêu cầu quy định. Bên thứ ba là một tổ chức độc lập với người cung cấp (Bên thứ nhất) và khách hàng (Bên thứ hai).

Đối tượng để chứng nhận có thể là sản phẩm, hệ thống hoạt động, con người, từ đó có thể phân thành các dạng chứng nhận như sau:

1. Chứng nhận sản phẩm

- Qúa trình đo lường thử nghiệm mẫu sản phẩm để xác định sự phù hợp của chất lượng sản phẩm với tiêu chuẩn quy định.

- Hệ thống chứng nhận sản phẩm: Là một tập hợp các thủ tục được sử dụng để xác định sự phù hợp của sản phẩm đối với tiêu chuẩn được áp dụng (8 hệ thống).

CÁC HỆ THỐNG CHỨNG NHẬN SẢN PHẨM

Phương pháp đánh giá

Hệ thống

1

2

3

4

5

6

7

8

Thử điển hình

+

+

+

+

+

Kiểm tra lô

+

Kiểm tra 100%

+

Đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng

+

+

Giám sát sau chứng nhận

Kiểm tra mẫu tại cơ sở sản xuất

+

+

+

Kiểm tra mẫu trên thị trường

+

+

+

2. Chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng

Chứng nhận hệ thống chất lượng là một thủ tục mà bên thứ ba áp dụng để đảm bảo rằng hệ thống đó phù hợp với tiêu chuẩn đã lựa chọn. Bên thứ ba là một tổ chức độc lập với người cung ứng và khách hàng, được gọi là tổ chức chứng nhận.

Các hệ thống quản lý chất lượng ( ISO 9000, TQM, HACCP, GMP, ISO 14000) cũng là đối tượng chứng nhận.

Việc chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng là một việc làm để đảm bảo rằng Công ty sẽ cung cấp sản phẩm hay dịch vụ đáp ứng được yêu cầu của khách hàng. Khách hàng cũng muốn bên cung cấp có một sự đảm bảo chất lượng đã được kiểm tra xác nhận theo một tiêu chuẩn được thừa nhận rộng rãi.

Hoạt động chứng nhận hệ thống được tiến hành của bên thứ ba là một tổ chức độc lập có chuyên môn nghiệp vụ cao, có uy tính trong đánh giá chứng nhận sẽ đem lại hiệu quả đáng tin cậy và được chấp nhận ở mức độ cao hơn, phạm vi rộng hơn

C. Quản lý Nhà nước về chất lượng

I. Nội dung quản lý nhà nước về chất lượng hàng hoá:

- Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, quy hoạch và kế hoạch về chất lượng hàng hoá;

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về chất lượng hàng hoá;

- Tổ chức quản lý hoạt động của cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá các cấp;

- Ban hành và quy định việc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành; quy định việc áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài và tiêu chuẩn quốc tế; hướng dẫn việc xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở; quy định các loại phí và lệ phí về chất lượng hàng hoá;

- Quản lý hoạt động chứng nhận chất lượng hàng hoá, chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng; hoạt động công nhận hệ thống quản lý chất lượng của phòng thử nghiệm chất lượng hàng hoá, tổ chức giám định chất lượng hàng hoá, tổ chức chứng nhận chất lượng hàng hoá, tổ chức chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng;

- Tổ chức nghiên cứu khoa học, áp dụng tiến bộ kỹ thuẩt trong lĩnh vực chất lượng hàng hoá;

- Tổ chức việc quản lý đào tạo, bối dưỡng nghiệp vụ, kỹ thuật về chất lượng hàng hoá;

- Tổ chức công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến kiến thức và pháp luật về chất lượng hàng hoá;

- Tổ chức và thực hiện việc hợp tác quốc tế về chất lượng hàng hoá;

- Kiểm tra thanh tra việc chấp hành pháp luật về chất lượng hàng hoá; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xữ lý các vi phạm pháp luật về chất lượng hàng hoá.

II. Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng:

Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá trong phạm vi cả nước.

Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (Nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc thống nhất quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá.

Chính phủ quy định cụ thể trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc thực hiện quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá.

Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (Nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) phối hợp với Bộ Thương mại, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc thực hiện quản lý Nhà nước về chất lươngh hàng hoá theo sự phân công của Chính phủ.

Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá tại địa phương theo phân cấp của Chính phủ.

III. Các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng:

- Pháp lệnh Chất lượng hàng hoá, được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X thông qua ngày 24-12-1999. Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công bố lệnh ngày 04-01-2000.

- Quyết định số 2424/2000/QĐ-BKHCNMT ngày 12 tháng 12 năm 2000 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (Nay là Bộ Khoa học và Công nghệ), về việc ban hành “Quy định tạm thời về công bố hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn”.

- Quyết định số 2425/2000/QĐ-BKHCNMT ngày 12 tháng 12 năm 2000 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (Nay là Bộ Khoa học và Công nghệ), về việc ban hành “Quy định tạm thời về công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá”.

- Quyết định số 653/2000/QĐ-TĐC ngày 12 tháng 12 năm 2000 của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, về việc ban hành “ Hướng dẫn chung về nội dung và thủ tục xây dựng tiêu chuẩn cơ sở”.

IV. Các đơn vị có thẩm quyền kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá và hàng hoá xuất nhập khẩu tại địa phương:

1/ Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Đà Nẵng

2/ Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng khu vực II

3/ Sở Y tế Đà Nẵng

4/ Sở Thuỷ sản Nông Lâm Đà Nẵng

5/ Hải quan Đà Nẵng

6/ Sở Thương Mại Đà Nẵng

8/ Chi cục quản lý Chất lượng hàng hoá và Đo lường thương mại (Bộ TM)

V. Các đơn vị thực hiện chức năng giám định chất lượng hàng hoá tại địa phương

1/ Vina Control (Chi nhánh Giám định hàng hoá xuất nhập khẩu tại Đà Nẵng)

2/ Công ty Giám định Thái Dương

VI. Một số tổ chức chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng đang hoạt động tại việt nam

1. Trung tâm Chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn (QUA CERT), thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng.

Địa chỉ: 08 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội

Điện thoại: 04 756 1025, Fax: 04 7563188

2. BVQI Tổ chức chứng nhận của Vương quốc Anh

VP tại TP. Hồ Chí Minh: 137 Nguyễn Văn Trỗi, Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: 08 8423161, Fax: 08 8445423

VP tại Hà Nội: 44 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Điện thoại: 04 9343494, Fax: 049343494

3. TUV Rhein land Tổ chức chứng nhận của Công hoà Liên bang Đức

Địa chỉ: 58 Tôn Đức Thắng, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: 08 8258980, Fax: 08 8258979

4. DNV Tổ chức chứng nhận đa quốc gia

VP tại Đà Nẵng: 106 Nguyễn Thị Minh Khai, TP. Đà Nẵng

Điện thoại: 0511 887284, Fax: 0511 887282

VP tại TP. Hồ Chí Minh: 8A/11D1 Thái Văn Lung, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: 08 8223700, Fax: 08 8242628

5. Công ty trách nhiệm hữu hạn SGS Việt Nam

VP tại TP. Hồ Chí Minh: 63 Ngô Thời Nhậm, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: 08 9300033, Fax: 08 9300024

VP tại Hà Nội: 59A Lý Thái Tổ, Hà Nội

Điện thoại: 04 9340882, Fax: 04 9346940

Chuyên mục, tin tức liên quan:
Tìm kiếm nâng cao >>









Đăng nhập