Đánh giá chứng nhận HTQLCL theo TCVN ISO 9001:2008
Người đăng tin: Test Test Ngày đăng tin: 18/04/2011 Lượt xem: 73

Đánh giá chứng nhận HTQLCL theo TCVN ISO 9001:2008

QUY ĐỊNH
QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM GIỮA TRUNG TÂM KỸ THUẬT
TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG VỚI TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ CHỨNG NHẬN
HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

I. ĐIỀU KHOẢN CHUNG
1. Định nghĩa và từ viết tắt
- Tổ chức đăng ký chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng: viết tắt là tổ chức
- Hệ thống quản lý chất lượng: HTQLCL
- Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng: TTKT
2. Điều khoản chung
Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (TTKT) là tổ chức do Sở Khoa học & Công nghệ Đà Nẵng thành lập theo Quyết định số 32/QĐ-SKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2010, TTKT trực thuộc Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thành phố Đà Nẵng (TĐC), TTKT là đơn vị sự nghiệp hoạt động theo cơ chế tự chủ, có chức năng đánh giá chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng.

Tất cả các Tổ chức có tư cách pháp nhân, không phân biệt thành phần kinh tế, quy mô, nhân sự, điều kiện tài chính hoặc cơ quan Nhà nước thực thi hành chính công đều có thể đăng ký và được TTKT đánh giá chứng nhận. Tuy nhiên, để đảm bảo tính khách quan và không mâu thuẫn về quyền lợi, TTKT sẽ không chứng nhận cho các Tổ chức có hoạt động đánh giá tương tự như TTKT hay các Tổ chức có thể gây ảnh hưởng đến tính khách quan trong quyết định chứng nhận của TTKT.

Hoạt động chứng nhận của TTKT tuân theo các yêu cầu của luật định, các chuẩn mực và thông lệ quốc tế nhằm đảo bảo tính thống nhất và nhất quán trong chất lượng dịch vụ chứng nhận do TTKT cung cấp.

TTKT cam kết không cấp dịch vụ tư vấn để khách hàng xây dựng hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL).
Các chuyên gia đánh giá của TTKT đạt chuẩn mực theo yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 19011 và có năng lực đáp ứng theo yêu cầu của chế định. Các chuyên gia bên ngoài không được phép mời chào tư vấn dưới danh nghĩa của TTKT, không được phép đánh giá các tổ chức mà bản thân đã làm tư vấn hay thực hiện đánh giá nội bộ hoặc có quan hệ nào đó có thể ảnh hưởng đến tính vô tư và khách quan khi tiến hành đánh giá. Nếu phát hiện các vi phạm, TTKT sẽ chấm dứt quan hệ và có biện pháp ngăn chặn phòng ngừa.

II. TIÊU CHÍ VÀ ĐIỀU KIỆN CHỨNG NHẬN
Tổ chức có đủ điều kiện để được chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng khi:
a) Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức đã thiết lập và thực hiện có hiệu lực HTQLCL phù hợp với chính sách và thủ tục dạng văn bản theo yêu cầu của tiêu chuẩn áp dụng;
c) Việc đánh giá nội bộ và xem xét của lãnh đạo đã tiến hành ít nhất một lần và thực sự có hiệu lực.

Tiêu chí và điều kiện chứng nhận của TTKT

Tiêu chí chứng nhận

Điều kiện

Cấp GCN

1. Không có sự KPH phát hiện trong quá trình đánh giá chứng nhận lần đầu; hoặc đánh giá lại; hoặc mở rộng phạm vi chứng nhận.
2. Có sự KPH nghiêm trọng phát hiện trong quá trình đánh giá:
- Trường hợp Đánh giá ban đầu hoặc đánh giá để mở rộng pham vi thì trì hoãn cấp GCN trong vòng 6 tháng để khắc phục.
- Trường hợp Đánh giá chứng nhận lại thì trì hoãn cấp GCN trong vòng 2 tháng (nếu cần thiết sẽ gia hạn thêm không quá 1 tháng) để khắc phục.
3. Có sự KPH nhỏ phát hiện trong quá trình đánh giá khi:
- Trường hợp Đánh giá ban đầu hoặc đánh giá chứng nhận lại hoặc mở rộng phạm vi chứng nhận thì trì hoãn cấp GCN trong vòng 5 ngày làm việc (nếu cần thiết sẽ gia hạn không quá 1 tháng) để khắc phục.

Duy trì GCN

1. Không có sự KPH phát hiện trong các lần đánh giá chứng nhận lại thì duy trì GCN đã cấp.
2. Có sự KPH nghiêm trọng phát hiện trong các lầnđánh giá chứng nhận lại thì ngưng GCN đã cấp trong vòng 3 tháng (nếu cần thiết sẽ gia hạn không quá 2 tháng)
3. Có sự KPH nhỏ phát hiện trong các lần đánh giá chứng nhận lại thì ngưng GCN đã cấp trong vòng 5 ngày để khắc phục. Trường hợp sự KPH nhỏ phát hiện vẫn không khắc phục thì sau 3 tháng ngưng cấp duy trì GCN.

Thu hẹp phạm vi chứng nhận

Chấp nhận cấp mới GCN có lĩnh vực áp dụng thu hẹp khi đánh giá HTQLCL hoạt động có hiệu quả và hiệu lực.

Thu hồi

Một phần

Khách hàng chứng nhận ngừng sản xuất vài mặt hàng hoặc ngừng cung cấp vài dich vụ được nêu trong lĩnh vực áp dụng của GCN được cấp.

Toàn bộ

1. Phải đóng cửa không sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ.
2. Có sự KPH nghiêm trọng phát hiện không khắc phục trong các lần đánh giá chứng nhận
3. Khiếu nại khách hàng làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tổ chức được chứng nhận.
4. Mất khả năng thanh toán vì phá sản phải đóng cửa.

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH ĐỂ ĐƯỢC CHỨNG NHẬN

 

Quá trình đánh giá chứng nhận của TTKT phải được thiết lập và thực hiện phù hợp với yêu cầu tiêu chuẩn ISO 19011.

3.1. Đánh giá
3.1.1. Tiếp xúc ban đầu
TTKT phải cung cấp cho tổ chức đăng ký chứng nhận các thông tin cần thiết:
- Quyền và trách nhiệm của TTKT và tổ chức đăng ký chứng nhận;
- Quy trình, quy định và các yêu cầu cần thiết khác nếu cần.

3.1.2. Hồ sơ đăng ký chứng nhận
Việc xem xét hồ sơ của Tổ chức đăng ký chứng nhận được TTKT thực hiện và tuân thủ theo Quy trình Xem xét và quản lý hợp đồng (QTTT.04).

3.1.2.1. Hồ sơ đăng ký chứng nhận gồm:
a) Giấy Đăng ký chứng nhận HTQLCL;
b) Sổ tay chất lượng;
c) Các quy trình của HTQLCL (nếu có thể).
d) Báo cáo tóm tắt việc xây dựng HTQLCL theo thông tư 01/2010/TT-BKHCN nếu khách hàng chứng nhận là cơ quan hành chính nhà nước (có thể bổ sung sau 3 ngày kể từ ngày ttkt nhận được hồ sơ đăng ký chứng nhận của tổ chức đăng ký chứng nhận)
e) Chức năng nhiệm vụ của phòng ban theo phạm vi đăng ký chứng nhận

3.1.2.2. Nếu Tổ chức có nhiều địa điểm đánh giá thì có thể lựa chọn một trong hai hình thức chứng nhận sau:
a) Chứng nhận riêng cho từng địa điểm: trong trường hợp này, mỗi địa điểm có một hồ sơ đăng ký chứng nhận riêng.
b) Chứng nhận chung: trong trường hợp này, chỉ cần làm một bộ hồ sơ chung, trong đó nêu các địa điểm đó.

3.1.2.3. TTKT xem xét tất cả các yêu cầu chứng nhận nhằm đảm bảo rằng:
a) Các yêu cầu chứng nhận được xác định rõ, lập thành văn bản và được thông hiểu;
b) Mọi sự hiểu sai giữa TTKT và Tổ chức xin chứng nhận được giải quyết;
c) TTKT có khả năng tiến hành chứng nhận lĩnh vực Tổ chức đã đăng ký.

3.1.2.4. Sau khi xem xét hồ sơ và làm rõ các thông tin cần thiết, TTKT thông báo chính thức cho Tổ chức về việc chấp nhận hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ.

3.1.2.5. TTKT không chấp nhận những hồ sơ không đủ thông tin cần thiết. Trong trường hợp này, hồ sơ sẽ được hoàn trả lại Tổ chức.

3.1.3. Chuẩn bị đánh giá ban đầu
TTKT phải đánh giá chứng nhận HTQLCL của Tổ chức tuân thủ theo Quy trình Đánh giá (QTĐG.01)

3.1.3.1. Nếu xét thấy cần thiết, TTKT có thể tiến hành khảo sát và đánh giá sơ bộ Tổ chức nhằm:
a) Tìm hiểu các hoạt động của Tổ chức để giúp cho việc lập kế hoạch đánh giá, thành lập Đoàn chuyên gia đánh giá và cung cấp thông tin ban đầu cần thiết cho Đoàn;
b) Giải thích về trình tự đánh giá và thiết lập mối quan hệ hợp tác với Tổ chức để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh giá chính thức;
c) Xác định sơ bộ tình trạng áp dụng và mức độ phù hợp của HTQLCL.

3.1.3.2. TTKT thông báo dự kiến chi phí đánh giá chứng nhận HTQLCL, kế hoạch đánh giá, danh sách Đoàn chuyên gia đánh giá đến Tổ chức để chấp nhận.
3.1.3.3. Sau khi Tổ chức chấp thuận các dự kiến, TTKT sẽ thông báo chính thức Quyết định thành lập Đoàn chuyên gia đánh giá, chương trình đánh giá và các yêu cầu cần thiết khác đến Tổ chức.

3.1.4. Đánh giá
Quá trình đánh giá được TTKT chia làm hai bước. Tuy nhiên đối với các cơ quan hành chính nhà nước TTKT đưa các nội dung của hai bước thành một.

3.1.4.1. Đánh giá bước 1
a) Ít nhất một tuần trước khi đánh giá tại Tổ chức, phòng Đánh giá Chứng nhận của TTKT tiến hành đánh giá sự phù hợp của hệ thống tài liệu so với yêu cầu của tiêu chuẩn áp dụng.
b) Báo cáo đánh giá bước 1 được gửi đến Tổ chức để khắc phục trước khi đánh giá chính thức tại hiện trường (bước 2). Nếu chưa được khắc phục, những điểm không phù hợp của hệ thống tài liệu có thể trở thành điểm không phù hợp khi đánh giá bước 2.

3.1.4.2. Đánh giá bước 2
a) Trưởng đoàn Đánh giá chủ trì cuộc họp khai mạc với sự tham dự của đại diện Tổ chức nhằm khẳng định mục tiêu, phạm vi, tiêu chí đánh giá, giới thiệu phương pháp, quy trình đánh giá, phân loại sự không phù hợp, thống nhất chương trình đánh giá, cam kết bảo mật và các yêu cầu cần thiết khác.
b) Các chuyên gia đánh giá tiến hành những kỹ năng và phương pháp cần thiết nhằm thu thập bằng chứng để khẳng định tính hiệu lực và sự phù hợp của HTQLCL đang được áp dụng so với các yêu cầu của tiêu chuẩn và với các yêu cầu của chế định - pháp luật. Việc không tuân thủ các yêu cầu này được ghi nhận là các điểm không phù hợp và có thể đưa vào báo cáo đánh giá để Tổ chức khắc phục.
c) Kết quả thu được trong quá trình đánh giá sẽ được Đoàn đánh giá thảo luận, viết thành báo cáo, thông báo và giải thích trong cuộc họp phiên kết thúc với Tổ chức. Trưởng đoàn có trách nhiệm khẳng định lại phạm vi, lĩnh vực chứng nhận và các yêu cầu khác để Tổ chức trình bày tại phiên họp này; thông báo rõ trách nhiệm của Tổ chức đối với việc khắc phục tất cả các điểm không phù hợp do Đoàn đánh giá đã lập.

3.1.4.3. Báo cáo đánh giá
Trưởng Đoàn đánh giá có trách nhiệm lập và tập hợp tất cả các báo cáo đánh giá, kiểm tra xác nhận hành động khắc phục của Tổ chức và chuyển về phòng Đánh giá chứng nhận của TTKT.

3.1.5. Quyết định chứng nhận ban đầu
Đoàn đánh giá phải cung cấp toàn bộ thông tin cần thiết cho Bộ phận Thẩm xét của TTKT để kiểm tra xác nhận trước khi kiến nghị và phê duyệt chứng nhận theo Quy trình Thẩm xét hồ sơ đánh giá (QTĐG.02).

3.1.5.1. Hồ sơ được Bộ phận thẩm xét để kiến nghị Giám đốc TTKT ra quyết định chứng nhận và thông báo bằng văn bản đến Tổ chức.
3.1.5.2. Việc cấp giấy chứng nhận không bao hàm toàn bộ hoạt động của Tổ chức mà chỉ có giá trị trong lĩnh vực chứng nhận ghi trong Giấy chứng nhận tại địa điểm cụ thể nơi HTQLCL được đánh giá.
3.1.5.3 Giấy chứng nhận cấp cho Tổ chức có hiệu lực 03 năm kể từ ngày ký với điều kiện Tổ chức tuân thủ các yêu cầu của Quy định này.

3.2. Duy trì chứng nhận
Đánh giá giám sát bao gồm đánh giá định kỳ và đánh giá đặc biệt/đột xuất được tiến hành theo Quy trình đánh giá (QTĐG.01). Đánh giá giám sát để chứng nhận lại khi Tổ chức hết một chu kỳ chứng nhận hoặc khi có thay đổi HTQLCL của Tổ chức mà có khả năng ảnh hưởng đến lĩnh vực chứng nhận. Việc đánh giá chứng nhận lại sẽ tiến hành theo trình tự như lần đánh giá ban đầu.

3.2.1. Để duy trì chứng nhận Tổ chức được chứng nhận phải:
a) Đảm bảo tính hiệu quả, duy trì HTQLCL phù hợp với lĩnh vực chứng nhận, tiêu chuẩn áp dụng và của chế định luật pháp.
b) Thông báo bằng văn bản cho TTKT nếu có những thay đổi lớn trong HTQLCL, tổ chức điều hành của Tổ chức để TTKT tiến hành xem xét nhằm bảo đảm tính hiệu lực của hệ thống đã được chứng nhận.

3.2.2. Trong thời hạn hiệu lực của chứng nhận, TTKT tiến hành giám sát theo định kỳ tối thiểu một năm một lần để đảm bảo rằng hệ thống của Tổ chức vẫn tiếp tục hoạt động có hiệu lực.
3.2.3. Ngoài đánh giá giám sát theo định kỳ, TTKT có thể tiến hành đánh giá đột xuất nếu có bằng chứng chứng tỏ HTQLCL của Tổ chức đang thực hiện không phù hợp với những yêu cầu của tiêu chuẩn áp dụng, có khiếu nại với TTKT hoặc hệ thống không có hiệu lực.
3.2.4. Chương trình và thời gian cần thiết cho một cuộc đánh giá giám sát định kỳ hoặc đột xuất tuỳ thuộc vào mức độ phức tạp của hệ thống và quy mô của Tổ chức.
3.2.5. TTKT xem xét việc sử dụng dấu hiệu chứng nhận trong quá trình đánh giá giám sát theo Quy trình Sử dụng dấu hiệu chứng nhận (QTTT.01).
3.2.6. Trong trường hợp Tổ chức sử dụng sai dấu hiệu chứng nhận, TTKT sẽ có các biện pháp xử lý thích hợp.
3.2.7. Trước khi hết hạn hiệu lực của chứng nhận, nếu Tổ chức muốn chứng nhận lại thì tiến hành đăng ký và ký kết hợp đồng tái chứng nhận.

3.3. Mở rộng, thu hẹp phạm vi chứng nhận

3.3.1. Tổ chức đã được chứng nhận muốn mở rộng phạm vi chứng nhận gửi Yêu cầu chứng nhận mở rộng cho TTKT. Trong trường hợp này, TTKT sẽ đánh giá bổ sung các yêu cầu liên quan đến phạm vi mở rộng theo các Quy trình Đánh giá.
3.3.2. Trong trường hợp đánh giá giám sát hoặc đánh giá đặc biệt phát hiện thấy một phần của lĩnh vực được chứng nhận không thoả mãn các yêu cầu của Quy định này hoặc Tổ chức đã được chứng nhận muốn thu hẹp phạm vi chứng nhận, TTKT sẽ thu hẹp phạm vi chứng nhận.

3.4. Thay đổi yêu cầu chứng nhận
Khi có dự định thay đổi về yêu cầu chứng nhận, TTKT có trách nhiệm thực hiện theo Quy trình về thay đổi các yêu cầu chứng nhận.
Khi có dự định thay đổi về yêu cầu chứng nhận như tiêu chuẩn, qui định hay Quy trình chứng nhận, TTKT thông báo cho Tổ chức những thay đổi đó, đồng thời quy định một khoảng thời gian hợp lý để Tổ chức có thể điều chỉnh các quá trình, các quy trình cho phù hợp với các yêu cầu đã thay đổi.
Nếu quá thời hạn quy định mà Tổ chức không có khả năng đáp ứng được các thay đổi này, TTKT có thể áp dụng một trong các biện pháp sau:
a) Đình chỉ chứng nhận;
b) Huỷ bỏ chứng nhận;
c) Từ chối cấp lại chứng nhận;
d) Thu hẹp phạm vi được chứng nhận;
e) Từ chối mở rộng phạm vi chứng nhận.

Quyết định và lý do sẽ được thông báo cho Tổ chức bằng văn bản.

3.5. Đình chỉ hoặc huỷ bỏ chứng nhận
3.5.1. TTKT có thể đình chỉ chứng nhận của Tổ chức trong thời hạn xác định nếu:
a) Khi giám sát phát hiện được những điểm không phù hợp nghiêm trọng so với các yêu cầu qui định hoặc Tổ chức không thực hiện các hoạt động khắc phục đã đề ra, nhưng chưa đến mức phải hủy bỏ chứng nhận;
b) Có sự vi phạm các yêu cầu của Qui định này.
3.5.2. TTKT sẽ thông báo chính thức bằng văn bản về việc đình chỉ chứng nhận và yêu cầu Tổ chức có biện pháp khắc phục.
3.5.3.Sau thời hạn đình chỉ chứng nhận, TTKT sẽ:
a) Quyết định và thông báo cho Tổ chức được tiếp tục duy trì chứng nhận nếu Tổ chức thực hiện được các biện pháp khắc phục đã nêu; hoặc
b) Hủy bỏ chứng nhận nếu Tổ chức không thực hiện các biện pháp khắc phục.

3.6. Hủy bỏ chứng nhận
3.6.1. TTKT sẽ hủy bỏ chứng nhận, thu hồi giấy chứng nhận và hủy bỏ tất cả các thỏa thuận về sử dụng dấu hiệu chứng nhận trong một số trường hợp sau:
a) Như đã qui định tại điểm 7.1.3 b;
b) Tổ chức bị phá sản hoặc ngừng sản xuất quá một năm;
c) Tổ chức không duy trì có hiệu lực hệ thống quản lý đã được chứng nhận;
d) Theo đề nghị của Tổ chức;
e) Vì các lý do khác theo các qui định của hệ thống chứng nhận này, hoặc theo sự thỏa thuận chính thức giữa Tổ chức được chứng nhận với TTKT.

3.6.2. Sau khi huỷ bỏ chứng nhân, TTKT sẽ loại bỏ tên Tổ chức khỏi Danh sách các Tổ chức được chứng nhận và có thể công bố về việc hủy bỏ chứng nhận trên các phương tiện thông tin và/ hoặc tới các cơ quan liên quan.

3.7. Trách nhiệm của Tổ chức
3.7.1. Tổ chức phải nộp đơn Đăng ký chứng nhận có xác nhận của cấp có thẩm quyền và phải cam kết tuân thủ với tất cả các yêu cầu nêu trong Quy định này.
3.7.2. Tổ chức phải chuẩn bị tất cả những điều cần thiết cho hoạt động đánh giá, bao gồm việc cung cấp các tài liệu để đánh giá và cho phép truy cập tới tất cả các quá trình, khu vực, hồ sơ, cán bộ phục vụ cho mục đích chứng nhận ban đầu, giám sát, chứng nhận lại và giải quyết các khiếu nại. Khi có thể, Tổ chức đăng ký chứng nhận phải tạo điều kiện cần thiết cho quan sát viên tham gia đoàn đánh giá (ví dụ: chuyên gia tập sự hoặc chuyên gia của Tổ chức công nhận).
3.7.3. Tổ chức phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về hiệu lực của hệ thống được chứng nhận và thường xuyên duy trì hệ thống phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn áp dụng.
3.7.4. Tổ chức phải thông báo ngay cho TTKT về những vấn đề có thể ảnh hưởng đếnkhả năng của hệ thống quản lý trong việc tuân thủ phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn chứng nhận. Những vấn đề này bao gồm cả các thay đổi liên quan tới:
a) Tình trạng pháp lý, thương mại, cơ cấu hay quyền sở hữu;
b) Cơ cấu tổ chức và Ban lãnh đạo;
c) Địa chỉ và các địa điểm hoạt động;
d) Phạm vi hoạt động nằm trong hệ thống quản lý chứng nhận; hoặc
e) Thay đổi lớn trong hệ thống quản lý và các quá trình.

3.7.5.
Tổ chức được chứng nhận phải:
a) Lưu giữ toàn bộ ý kiến phản ánh, khiếu nại liên quan đến hệ thống được chứng nhận và sẵn sàng cung cấp cho TTKT khi có yêu cầu;
b) Tiến hành các biên pháp thích hợp để xử lý các khiếu nại và thiếu sót ảnh hưởng đến sự phù hợp với các yêu cầu chứng nhận; và
c) Lưu trữ hồ sơ các biện pháp sửa chữa và hành động khắc phục đã thực hiện và kết quả đạt được.

3.7.6. Tổ chức phải có trách nhiệm sử dụng Giấy chứng nhận và Dấu hiệu chứng nhận theo đúng các quy định liên quan. Giấy chứng nhận và dấu hiệu chứng nhận được sử dụng trong các điều kiện sau:
a) Dấu hiệu chứng nhận chỉ được sử dụng trên các tiếp đầu thư, phương tiện, tài liệu quảng cáo liên quan đến sản phẩm và dịch vụ đã được định rõ trong phạm vi chứng nhận;
b) Không được sử dụng Dấu hiệu chứng nhận trực tiếp trên các sản phẩm hoặc bao bì sản phẩm mà người tiêu dùng có thể nhìn thấy hay dưới bất kì hình thức nào khác có thể gây hiểu lầm rằng sản phẩm được chứng nhận phù hợp.
c) Không được sử dụng Dấu hiệu chứng nhận trên phiếu kết quả thử nghiệm, báo cáo hiệu chuẩn hoặc kiểm định vì các tài liệu này được coi như là sản phẩm ở trong lĩnh vực này;
d) Tổ chức được chứng nhận phải ngừng sử dụng Giấy chứng nhận và Dấu hiệu chứng nhận khi TTKT có văn bản tuyên bố rằng cách thức sử dụng như vậy có thể gây hiểu nhầm về đối tượng và phạm vi chứng nhận. Khi đó, tổ chức được chứng nhận phải ngừng tất cả công việc ám chỉ đến quyền được sử dụng Giấy chứng nhận và Dấu hiệu chứng nhận; và
e) TTKT giữ quyền sở hữu Giấy chứng nhận và Dấu hiệu chứng nhận. Giấy chứng nhận và Dấu hiệu chứng nhận là không thể chuyển nhượng.

Ngoài các yêu cầu trên, Tổ chức được chứng nhận phải có trách nhiệm:
a) Đảm bảo phù hợp với yêu cầu của TTKT khi viện dẫn trình trạng chứng nhận trên các phương tiện truyền thông như internet, tài liệu giới thiệu quảng cáo, hoặc các văn bản khác;
b) Không được gây ra hoặc cho phép bất cứ sự hiểu lầm nào có liên quan đến việc chứng nhận;
c) Không được sử dụng hoặc cho phép sử dụng Giấy chứng nhận hoặc một phần nào của Giấy chứng nhận theo cách thức có thể gây nên sự hiểu lầm;
d) Khi bị đình chỉ hoặc hủy bỏ chứng nhận, phải ngừng tất cả các công bố hoặc quảng cáo có viện dẫn đến kết quả chứng nhận theo yêu cầu của TTKT;
e) Phải sửa đổi thích hợp tất cả các thông tin công bố khi phạm vi chứng nhận bị thu hẹp;
f) Không cho phép viện dẫn tới việc chứng nhận HTQLCL theo cách thức ngụ ý rằng TTKT chứng nhận cho sản phẩm, dịch vụ hay quá trình cụ thể;
g) Không được ngụ ý rằng việc chứng nhận áp dụng cho các hoạt động nằm ngoài phạm vi chứng nhận; và
h) Không được sử dụng Giấy chứng nhận theo cách có thể gây ảnh hưởng xấu hoặc làm mất uy tín đến TTKT.

3.8. Quyền lợi của Tổ chức được chứng nhận
Tổ chức được chứng nhận có các quyền sau:
a) Quảng cáo trên các phương tiện truyền thông về việc được chứng nhận;
b) Sử dụng dấu hiệu chứng nhận; và
c) Sử dụng kết quả chứng nhận trong các tài liệu kỹ thuật, đấu thầu và các hoạt động khác theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa; và
d) Được cập nhập vào Danh sách các Tổ chức về thông tin mà TTKT chứng nhận.

3.9. Trách nhiệm của TTKT
TTKT cam kết bảo mật mọi thông tin ghi nhận trong quá trình thực hiện hoạt động chứng nhận ở tất cả mức độ trong tổ chức bao gồm cả phòng Đánh giá Chứng nhận, bộ phận tổ chức hay cá nhân bên ngoài được TTKT ủy quyền thực hiện công việc.
Để thực thi chính sách này, TTKT phải đảm bảo rằng:
a) TTKT sẽ thông tin trước Tổ chức về các thông tin của TTKT dự định công bố công khai;
b) Ngoại trừ những thông tin được Tổ chức công bố công khai, tất cả các thông tin khác bao gồm các thông tin về Tổ chức được ghi nhận từ các nguồn khác (ví dụ: từ bên khiếu nại, cơ quan có thẩm quyền) sẽ được TTKT xử lý bảo mật;
c) Thông tin về một tổ chức hay cá nhân cụ thể chỉ được tiết lộ cho bên thứ ba khi có sự đồng ý bằng văn bản của Tổ chức hoặc cá nhân liên quan. Khi buộc cung cấp thông tin cho bên thứ ba theo yêu cầu luật định, TTKT sẽ thông báo trước cho Tổ chức về các thông tin sẽ được cung cấp trừ khi Pháp luật nghiêm cấm việc làm này;
d) Tất cả các nhân viên của TTKT, bao gồm thành viên của phòng Đánh giá chứng nhận, các cá nhân của tổ chức bên ngoài hoặc các cá nhân được TTKT ủy quyền thực hiện công việc có trách nhiệm bảo mật thông tin thu nhận được trong quá trình thực hiện các hoạt động chứng nhận;
e) Cung cấp các thiết bị và phương tiện thích hợp để đảm bảo việc xử lý an toàn các thông tin cần bảo mật; và
f) Khi các thông tin bảo mật cần được cung cấp cho các tổ chức khác (ví dụ: Tổ chức công nhận), TTKT sẽ thông báo đến tổ chức hành động này.

3.10. Chi phí
Tổ chức đăng ký chứng nhận phải trả các chi phí đánh giá, chứng nhận, giám sát và các chi phí khác theo thỏa thuận. Chi phí được tính toán và thỏa thuận sau khi xem xét tới phạm vi chứng nhận, quy mô tổ chức, địa điểm đánh giá, mức độ phức tạp của hệ thống và các thông tin liên quan khác.

3.11. Thời gian đánh giá
Thời gian tính theo: ngày công
Ngày công được tính trong 8 giờ làm việc (bao gồm hoặc không bao gồm thời gian đi lại và nghỉ trưa).
Thời gian chứng nhận ban đầu

Bảng 1

Số lượng nhân viên
hiệu dụng
(X)

Tổng thời gian đánh giá bước 1+ bước 2 (ngày)

Số lượng nhân viên hiệu dụng
(người)

Tổng thời gian đánh giá bước 1+ bước 2 (ngày)

1-5

1.5

626-875

12

6-10

2

876-1175

13

11-15

2.5

1176-1550

14

16-25

3

1551-2025

15

26-45

4

2026-2675

16

46-65

5

2676-3450

17

66-85

6

3451-4350

18

86-125

7

4351-5450

19

126-175

8

5451-6800

20

176-275

9

6801-8500

21

276-425

10

8501-10700

22

426-625

11

>10700

Tính như trên

Đây là bảng tính quy định cho mọi tổ chức chứng nhận ban đầu. Tuy nhiên đối với khách hàng là cơ quan hành chính nhà nước, do tính chất đặc thù của hoạt động hành chính sẽ được tính ngày công như sau:

Bảng 2

Tổ chức

Thời gian đánh giá (ngày)

Ngày công (mandays)

Số lượng
Chuyên gia ĐG

Ghi chú

Tỉnh/TP/Sở

2

4

2

Quận/Huyện/T.Tâm

1

2

2

Phường/ Xã/ Trạm

1

1

1

Căn cứ vào mức độ phức tạp của tổ chức cụ thể để tăng hoặc giảm cho phù hợp với thực tế.

Thời gian đánh giá giám sát
Mốc tính thời gian đánh giá ban đầu là tại thời điểm đánh giá giám sát.
Thời gian đánh giá giám sát = 1/3 thời gian đánh giá ban đầu.
(1/3 X)

Thời gian đánh giá chứng nhận lại
Mốc tính thời gian đánh giá ban đầu là tại thời điểm chứng nhận lại.
Thời gian đánh giá tái chứng nhận = 2/3 thời gian đánh giá ban đầu
(2/3X)

3.12. Khiếu nại và phản ảnh
Tổ chức có thể khiếu nại về các quyết định của TTKT hoặc cung cấp phản ảnh liên quan đến các hoạt động chứng nhận.

 

Phòng THHC là đầu mối tiếp nhận các khiếu nại và kháng nghị của khách hàng liên quan đến hoạt động chứng nhận.

Nội dung chi tiết của kháng nghị sẽ được chuyển cho Chuyên gia đánh giá thực hiện cuộc đánh giá giám sát tiếp theo. Nội dung chi tiết của khiếu nại sẽ được trình cho Giám đốc để ra Quyết định thành lập Tổ xử lý khiếu nại.

 

Hồ sơ xem xét và giải quyết khiếu nại được lưu vào hồ sơ khách hàng của Tổ chức được TTKT chứng nhận.


TTKT phải chính thức giải quyết các khiếu nại hoặc phản ánh này theo Quy trình Xử lý khiếu nại và kháng nghị của Tổ chức được chứng nhận./.

Chuyên mục, tin tức liên quan:
Tìm kiếm nâng cao >>









Đăng nhập