Hướng dẫn thực hiện Quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 08/11/2016 và Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 16/5/2019
Người đăng tin: Trần Thị Thùy Dương Ngày đăng tin: 27/03/2020 Lượt xem: 11

I. CĂN CỨ BAN HÀNH

- Căn cứ Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 08/11/2016 của UBND thành phố Đà Nẵng quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;

- Căn cứ Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 16/5/2019 của UBND thành phố Đà Nẵng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND;

II. NỘI DUNG HƯỚNG DẪN

Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thực hiện quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 08/11/2016 và Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 16/5/2019, cụ thể như sau:

1. Trình tự, thủ tục xét hỗ trợ và thanh toán kinh phí hỗ trợ trong hoạt động nghiên cứu và triển khai, chuyển giao công nghệ (Theo Điều 8 Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND và Khoản 6, Khoản 7 Điều 1 Quyết định 26/2019/QĐ-UBND)

a) Cách thức nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đề nghị xét hỗ trợ đến Sở Khoa học và Công nghệ theo địa chỉ Tầng 22 Trung tâm hành chính thành phố Đà Nẵng - Số 24 Trần Phú.

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ

c) Thành phần hồ sơ gồm có:

- Đơn đề nghị của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã (sau đây gọi tắt là chủ thể) theo mẫu M01.

- Dự án đổi mới, cải tiến công nghệ kèm theo nội dung báo cáo kết quả triển khai đổi mới công nghệ:

+ Trường hợp nghiên cứu phát triển công nghệ theo Khoản 7 Điều 1 Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND theo mẫu M02

+ Trường hợp chuyển giao công nghệ/mua thiết bị công nghệ theo Khoản 1 Điều 8 Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND và Điểm c Khoản 2 Điều 8 Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND và Khoản 6 Điều 1 Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND) theo mẫu M03.

- Hợp đồng chuyển giao công nghệ (bản sao) (Đối với trường hợp chuyển giao công nghệ độc lập theo Khoản 1 Điều 8 Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND và trường hợp mua thiết bị công nghệ có kèm hợp đồng chuyển giao công nghệ theo Điểm c Khoản 2 Điều 8 Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND).

- Hợp đồng mua thiết bị công nghệ (bản sao) (Đối với trường hợp mua thiết bị công nghệ có hàm chứa công nghệ theo Khoản 6 Điều 1 Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND).

- Biên bản nghiệm thu; hóa đơn giá trị gia tăng có liên quan (bản sao).

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao).

- Các hồ sơ có liên quan đến chất lượng sản phẩm (bản sao, nếu có).

- Hồ sơ xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế của năm trước liền kề. Trường hợp còn nợ thuế thì doanh nghiệp có cam kết trả nợ thuế và được cơ quan thuế chấp thuận bằng văn bản.

- Các hồ sơ khác có liên quan đến các điều kiện được ưu tiên.

d) Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Thời gian xử lý: Tối đa 60 ngày làm việc đối với trường hợp hồ sơ hợp lệ và đầy đủ.

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ và xử lý hồ sơ

Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của thành phần hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ có công văn thông báo cho tổ chức, cá nhân các hồ sơ cần bổ sung hoặc thông báo hoàn trả hồ sơ nếu hồ sơ không đạt yêu cầu (nêu rõ lý do hoàn trả).

Bước 2: Tổ chức thẩm định hồ sơ

Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Tổ thẩm định để tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế tại đơn vị. Trên cơ sở kết quả của Tổ thẩm định, Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng khoa học đánh giá dự án hoặc đề nghị tổ chức, cá nhân bổ sung, làm rõ thêm nội dung dự án và các hồ sơ liên quan.

Thời gian bổ sung hoàn thiện hồ sơ tối đa không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ sẽ xem xét quyết định.

- Thành lập Hội đồng khoa học

+ Thành phần Hội đồng khoa học (sau đây gọi tắt là Hội đồng) có từ 05 đến 09 thành viên, bao gồm 01 chủ tịch và các ủy viên Hội đồng. Thành viên của Hội đồng là các chuyên gia có chuyên môn, các nhà quản lý có liên quan trong lĩnh vực của dự án đề nghị hỗ trợ.

Hội đồng có thư ký khoa học và thư ký hành chính để phục vụ cho hoạt động của Hội đồng.

- Phương thức làm việc của Hội đồng: Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Các thành viên Hội đồng thảo luận công khai về nhiệm vụ được giao đánh giá, về ý kiến đánh giá của mình và không tiết lộ các thông tin làm việc của Hội đồng.

Hội đồng thống nhất đề xuất hỗ trợ dự án đổi mới công nghệ nếu có 2/3 thành viên Hội đồng theo Quyết định thành lập đồng ý (trong đó có Chủ tịch Hội đồng).

- Cơ sở xem xét mức đề xuất kinh phí hỗ trợ dự án đổi mới công nghệ của các thành viên Hội đồng dựa trên quy mô, giá trị dự án, tính mới công nghệ, hiệu quả kinh tế - xã hội, an toàn lao động, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường… và khung định mức theo quy định tại Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND và Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND.

Giá trị dự án đổi mới công nghệ được xác định trên cơ sở xem xét giá trị hợp đồng chuyển giao công nghệ, mua thiết bị công nghệ, các hóa đơn chứng từ có liên quan và tham khảo đề xuất của Tổ thẩm định do Sở Khoa học và Công nghệ thành lập.

Mức đề xuất kinh phí hỗ trợ dự án của Hội đồng được tính theo mức bình quân của các thành viên Hội đồng đề xuất.

Ý kiến kết luận của Hội đồng (biên bản) được Sở Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản gửi cho đơn vị đề nghị hỗ trợ đổi mới công nghệ để làm căn cứ cho việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Trường hợp không thống nhất đề xuất hỗ trợ, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo trả lời cho chủ thể.

Bước 3: Thanh toán kinh phí hỗ trợ

Sau khi Chủ tịch UBND thành phố có Quyết định phê duyệt hỗ trợ, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông báo kết quả cho tổ chức, cá nhân được biết và thực hiện ký kết Hợp đồng tài trợ theo mẫu M08 (Đối với trường hợp nghiên cứu phát triển công nghệ theo Khoản 7 Điều 1 Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND) hoặc mẫu M09 (Đối với trường hợp chuyển giao công nghệ/mua thiết bị công nghệ theo Khoản 1 Điều 8 Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND và Điểm c Khoản 2 Điều 8 Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND và Khoản 6 Điều 1 Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND) và tiến hành giải ngân cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân theo đúng quy định.

2. Trình tự, thủ tục xét hỗ trợ và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và sở hữu trí tuệ (Theo Điều 9 Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND)

a) Cách thức nộp hồ sơ: Tổ chức, doanh nghiệp, tập thể, cá nhân (sau đây gọi tắt là chủ thể) gửi hồ sơ đề nghị xét hỗ trợ đến Sở Khoa học và Công nghệ theo địa chỉ Tầng 22 Trung tâm hành chính thành phố Đà Nẵng - Số 24 Trần Phú.

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ

c) Thành phần hồ sơ gồm có:

- Đơn đề nghị hỗ trợ của chủ thể theo mẫu tại Mẫu M01.

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao).

- Hồ sơ xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế của năm trước liền kề. Trường hợp còn nợ thuế thì doanh nghiệp có cam kết trả nợ thuế và được cơ quan thuế chấp thuận bằng văn bản.

- Bản sao Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn; Chứng nhận hợp quy; Giấy Chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, Bằng độc quyền bố trí mạch tích hợp (có kèm bản gốc để đối chiếu).

d) Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Bước 1: Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận hồ sơ và xử lý hồ sơ

Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ có công văn thông báo cho tổ chức, cá nhân các hồ sơ cần bổ sung hoặc thông báo hoàn trả hồ sơ nếu hồ sơ không đạt yêu cầu (nêu rõ lý do hoàn trả).

Bước 2: Tổ chức thẩm định hồ sơ

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét các nội dung hỗ trợ cụ thể (thành lập Hội đồng thẩm định xét duyệt hồ sơ nếu cần thiết).

- Nếu không chấp nhận hỗ trợ thì hoàn trả hồ sơ và trả lời cho doanh nghiệp, tổ chức, nêu rõ lý do từ chối.

- Nếu chấp nhận hỗ trợ toàn bộ hoặc một phần yêu cầu hỗ trợ thì trả lời cho doanh nghiệp, tổ chức, nêu rõ:

+ Phần được hỗ trợ, mức hỗ trợ cụ thể;

+ Phần từ chối hỗ trợ, lý do;

+ Yêu cầu bổ sung (nếu cần).

Bước 3: Thanh toán kinh phí hỗ trợ

3. Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành giải ngân cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp theo đúng quy định.

4. Nguồn kinh phí hỗ trợ

Nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ; Nguồn của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ; nguồn kinh phí khác (nếu có).

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Hàng năm, Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành thông báo đến các tổ chức, cá nhân trên địa bàn về chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ và kiểm tra các đối tượng đã được hỗ trợ để đánh giá và báo cáo UBND thành phố về hiệu quả của chính sách./.

Chuyên mục, tin tức liên quan:
Tìm kiếm nâng cao >>









Đăng nhập