Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2016 của UBND thành phố Đà Nẵng
Người đăng tin: Trần Thị Thùy Dương Ngày đăng tin: 01/07/2019 Lượt xem: 21

Ngày 16 tháng 5 năm 2019, Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng đã ban hành Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng  ban hành kèm theo Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND  ngày 08 tháng 11 năm 2016 của UBND thành phố Đà Nẵng.

Nội dung Quyết định sửa đổi bổ sung gồm 04 điều:

- Điều 1: Quy định việc sửa đổi, bổ sung các nội dung của Quy định ban hành kèm Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND

- Điều 2: Bãi bỏ Điều 4 Quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2016 của UBND thành phố Đà Nẵng.

- Điều 3: Quy định thời điểm dự thảo Quyết định có hiệu lực

- Điều 4: Quy định các cơ quan có trách nhiệm triển khai dự thảo Quyết định

 Nội dung sửa đổi, bổ sung

a) Các căn cứ pháp lý

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ;

Căn cứ Nghị quyết số 194/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2018 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND ngày 11 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố về quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

b) Các nội dung sửa đổi, bổ sung

- Về đối tượng áp dụng (Khoản 1, Điều 2):

+ Bổ sung đối tượng hoạt động chuyển giao công nghệ. Tuy nhiên nội dung này chỉ làm rõ thêm, không thay đổi điều kiện, nội dung hỗ trợ trong Quyết định 36/2016/QĐ-UBND.

+ Bổ sung đối tượng ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Và chỉ hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng cho cá nhân khởi nghiệp, nhóm khởi nghiệp.

Cụ thể:

          "Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 194/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa IX, cụ thể:

a) Các doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ và thương mại trên địa bàn thành phố (bao gồm cả hợp tác xã, không bao gồm các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) có hoạt động nghiên cứu tạo công nghệ, chuyển giao công nghệ, thực hiện đổi mới, cải tiến công nghệ.

b) Các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố có hoạt động nghiên cứu tạo công nghệ, nghiên cứu công nghệ tạo sản phẩm mới, sản phẩm công nghệ cao; giải mã công nghệ, triển khai ứng dụng công nghệ mới, tiên tiến, cải tiến công nghệ thực hiện chuyển giao cho các doanh nghiệp hoặc thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, kết quả giải mã công nghệ.

c) Các tổ chức thực hiện hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ."

- Về loại hình công nghệ được hỗ trợ (Điều 5): Chỉnh sửa khoản 4, khoản 5, Điều 5 Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND theo khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 194/2018/NQ-HĐND

"4. Nghiên cứu tạo công nghệ mới, thiết kế, chế tạo thiết bị công nghệ mới thay thế thiết bị nhập ngoại, nghiên cứu giải mã công nghệ, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học công nghệ.

5. Thực hiện xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn, áp dụng các công cụ quản lý tiên tiến, hoạt động tiêu chuẩn hóa và sở hữu trí tuệ. Đào tạo nâng cao năng lực quản lý, năng lực hấp thụ, làm chủ công nghệ, tham gia thương mại hóa kết quả nghiên cứu và phát triển công nghệ, phát triển thị trường khoa học công nghệ."

- Về điều kiện hỗ trợ (Điều 6), bổ sung cho đối tượng hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 2:

+ Bổ sung thêm điều kiện ưu tiên cho Doanh nghiệp có hoạt động chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của Chính phủ tại điểm c, khoản 1, Điều 6 vì Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao; Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao và Danh mục công nghệ cấm chuyển giao  được Chính phủ quy định.

Cụ thể:

 “- Doanh nghiệp có hoạt động chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của Chính phủ.”

+ Bổ sung Điều 6 như sau:

“3. Các tổ chức quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 2 có thực hiện hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ."

- Về đào tạo, bồi dưỡng (Điều 7): bổ sung đào tạo, bồi dưỡng cho cá nhân khởi nghiệp, nhóm khởi nghiệp và bổ sung nội dung hàng năm các đối tượng hỗ trợ xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng gửi Sở Khoa học và Công nghệ như sau:

“Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng cho cá nhân khởi nghiệp, nhóm khởi nghiệp, đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật ở các doanh nghiệp các kiến thức quản lý công nghệ, cụ thể:

1. Phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công nghệ và chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Kỹ năng lựa chọn công nghệ, đàm phán, xây dựng và ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, năng suất, chất lượng, và các vấn đề có liên quan.

3. Kỹ năng quản trị doanh nghiệp, quản trị dự án, tài chính, nhân sự… cho đội ngũ cán bộ quản lý của các doanh nghiệp.

4. Quản lý sản xuất, các phương pháp quản lý hiện đại, tiên tiến, các công cụ phục vụ quản lý, phương pháp triển khai thực hiện các đề tài nghiên cứu ở cơ sở sản xuất.

5. Phương pháp đánh giá công nghệ.

6. Hướng dẫn xây dựng bộ phận nghiên cứu và triển khai khi các doanh nghiệp có yêu cầu.

7. Hằng năm, các đối tượng được hỗ trợ theo quy định xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng gửi Sở Khoa học và Công nghệ. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xem xét, bố trí kinh phí, chủ trì phối hợp với các tổ chức có liên quan tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng theo quy định từ Khoản 1 đến Khoản 5 Điều này.”

- Về các hỗ trợ trong hoạt động nghiên cứu triển khai, chuyển giao công nghệ (Điều 8):

+ Sửa đổi điểm a, điểm b, khoản 2, Điều 8 và khoản 3, Điều 8 Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND theo khoản 3, Điều 1 Nghị quyết số 194/2018/NQ-HĐND;

+ Sửa đổi khoản 4, khoản 5, Điều 8 theo Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND theo Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 194/2018/NQ-HĐND.

"2. Mua thiết bị công nghệ có hàm chứa công nghệ (mỗi doanh nghiệp được hỗ trợ không quá 02 dự án)

 a) Hỗ trợ đến 30% chi phí mua thiết bị công nghệ có hàm chứa công  nghệ cao;

b) Hỗ trợ đến 15% chi phí mua thiết bị công nghệ có hàm chứa công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường;

c) Trường hợp mua thiết bị công nghệ có kèm hợp đồng chuyển giao công nghệ thì hỗ trợ hợp đồng mua công nghệ theo Khoản 1 Điều này.

3. Hỗ trợ đến 70% chi phí thực hiện:

- Nghiên cứu tạo công nghệ;

- Ươm tạo công nghệ;

- Thiết kế chế tạo thiết bị công nghệ có hàm chứa công nghệ mới, tiên tiến, công nghệ cao;

- Cải tiến công nghệ;

- Đổi mới quy trình công nghệ sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng, giảm chi phí, giảm thiểu tác động sớm đến môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

- Nghiên cứu giải mã công nghệ (công nghệ cần giải mã là công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố). Nội dung hỗ trợ bao gồm thực hiện nghiên cứu, thuê chuyên gia thực hiện hoạt động tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật, lao động kỹ thuật, đo lường, thử nghiệm phục vụ hoạt động giải mã công nghệ.

4. Các doanh nghiệp được chứng nhận là doanh nghiệp khoa học và công nghệ được hỗ trợ có mức cao hơn đến 5% so với các mức quy định tại khoản 1, 2, 3, Điều này. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được hỗ trợ không quá 03 dự án theo quy định tại khoản 2, Điều này.

5. Kinh phí hỗ trợ cho các dự án quy định tại điểm khoản 1, 2, 3, 4, Điều này không vượt quá 03 (ba) tỷ đồng/doanh nghiệp trong một năm."

- Về trách nhiệm của Sở Khoa học và công nghệ (Điều 15): Bổ sung nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá tình hình hoạt động của đối tượng nhận hỗ trợ để đánh giá và báo cáo UNBD thành phố về hiệu quả của chính sách.

"10. Định kỳ tổ chức kiểm tra các đối tượng đã được hỗ trợ để đánh giá và báo cáo UBND thành phố về hiệu quả của chính sách."

- Bãi bỏ Điều 4 Quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2016 của UBND thành phố Đà Nẵng: Vì các định nghĩa đã được quy định tại Luật chuyển giao công nghệ năm 2017.

Xem chi tiết nội dung Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND tại đây.

(Thùy Dương)

Chuyên mục, tin tức liên quan:
Tìm kiếm nâng cao >>









Đăng nhập